Năm 1281 là một năm trong lịch Julius.

Thiên niên kỷ: thiên niên kỷ 2
Thế kỷ:
Thập niên:
Năm:

Sự kiện

sửa
  • Mùa xuân, quân Byzantine đánh bại Angevin trong trận vây hãm thành Berat[1]
  • Cuối tháng 2, Giáo hoàng người Pháp Simon de Brion kế vị Nicholas III trở thành Giáo hoàng Martin IV , vị giáo hoàng thứ 189 của Giáo hội Công giáo .
  • Khoảng tháng 3, vua Nguyên cử sứ sang Chiêm Thành buộc vua Indravarman V đưa sổ sách. Nhà vua Chăm và thái tử Harijit cự tuyệt và cho bắt giam sứ giả. Hành động cứng rắn này chính là cái cớ để Hốt Tất Liệt ra lệnh viễn chinh Champa vào cuối năm 1282, khởi đầu cho chuỗi đại chiến ở Đông Nam Á
  • Đầu tháng 6, vua Alfonso X cùng 2 con trai dẫn quân Castilla bắt đầu tấn công Tiểu vương quốc Granada. Ông tiến hành hòa đàm với sultan Muhammad III sau một trận thắng đẩy lùi quân Moor tại Granada, nhưng không thành[2]
  • Đầu tháng 7, những lãnh đạo của SiciliaVenicehiệp ước Orvieto với Philip I (hoàng đế Latinh), quyết định khôi phục đế quốc Latinh[3]
  • Giữa tháng 8, 140.000 quân Mông Cổ xâm lược Nhật Bản lần thứ hai, nhưng tất cả bị chặn đứng bởi cơn bão ở vịnh Hakata khiến quân xâm lược bị diệt gần hết[4]
  • Tháng 9, quân Mông Cổ chia thành 2 đạo để tiến vào Syria, liên kết với Hiệp sĩ Dòng Đền để chuẩn bị đánh Ai Cập. Lúc này, sultan Ai Cập quyết định tập hợp lực lượng và đánh bại đạo quân xâm lược ở Homs[5]
  • Khoảng cuối tháng 9, Osman trở thành bey của bộ tộc Söğüt ở miền trung Anatolia. Ông liên tục chiến đấu chống những người thân trong họ, nhất là ông chú Dundar để giành quyền lực[6]
  • Giữa tháng 10, Giáo hoàng phạt vạ Hoàng đế Byzantine và lệnh cho Charles tấn công quân Byzantine sau thất bại ở Berat vài tháng trước[7]
  • Khoảng cuối tháng 10, Edward I hoàn thành việc chinh phục xứ Wales về mặt quân sự, chuẩn bị cho việc ban hành các bộ luật để sáp nhập hoàn toàn vùng đất này vào Anh.
  • Khoảng tháng 11, Kublai Khan ra lệnh đốt các kinh sách Đạo giáo thiêng liêng , dẫn đến việc số lượng tập của Đạo Tạng (Kinh điển Đạo giáo) giảm từ 4.565 xuống còn 1.120 tập.
  • Khoảng tháng 12, Vương quốc Mon ở Hariphunchai sụp đổ khi kinh đô Lamphun (thuộc Thái Lan ngày nay ) bị vương quốc Lannathai của vua Mangrai chiếm đóng. Không rõ số phận của Yip (vua cuối cùng của Haripunchai)
  • Ngày 18 tháng 5 – Agnes của Áo , hoàng hậu Hungary ( Nhà Árpád ) (mất năm 1364 )
  • Ngày 4 tháng 8 – Külüg Khan (hay Wuzong), hoàng đế Mông Cổ (mất năm 1311 )
  • Ngày 25 tháng 12 – Alice de Lacy , nữ quý tộc người Anh (mất năm 1348 )
  • Maurice de Berkeley , quý tộc người Anh (mất năm 1326 )
  • Castruccio Castracani , nhà quý tộc và hiệp sĩ người Ý (mất 1328 )
  • Hamdallah Mustawfi , quan chức và nhà sử học người Ba Tư (mất 1340 )
  • Henry xứ Lancaster , quý tộc và hiệp sĩ người Anh (mất năm 1345 )
  • Joan Butler (hay FitzGerald), nữ bá tước người Ireland của Carrick (mất năm 1320 )
  • John Harington , quý tộc và chính trị gia người Anh (mất năm 1347 )
  • John Stonor , luật sư và Chánh án người Anh (mất năm 1354 )
  • Orhan Ghazi , người cai trị Thổ Nhĩ Kỳ của Đế quốc Ottoman (mất năm 1362 )
  • Nizamüddin Ahmed Pasha , chính khách Ottoman (mất 1380 )
  • Richard Grey , quý tộc và nhà ngoại giao người Anh (mất năm 1335 )
  • Sancia xứ Majorca , hoàng hậu và nhiếp chính của Naples (mất năm 1345)
  • Yury của Moscow (Yuri III Danilovich), Đại công tước của Vladimir (mất 1325 )
  • Chu Thế Trân, cha của người sáng lập triều đại Minh của Trung Quốc (mất năm 1344 )
1281 trong lịch khác
Lịch Gregory1281
MCCLXXXI
Ab urbe condita2034
Năm niên hiệu Anh9 Edw. 1  10 Edw. 1
Lịch Armenia730
ԹՎ ՉԼ
Lịch Assyria6031
Lịch Ấn Độ giáo
 - Vikram Samvat1337–1338
 - Shaka Samvat1203–1204
 - Kali Yuga4382–4383
Lịch Bahá’í−563 – −562
Lịch Bengal688
Lịch Berber2231
Can ChiCanh Thìn (庚辰年)
3977 hoặc 3917
     đến 
Tân Tỵ (辛巳年)
3978 hoặc 3918
Lịch Chủ thểN/A
Lịch Copt997–998
Lịch Dân Quốc631 trước Dân Quốc
民前631年
Lịch Do Thái5041–5042
Lịch Đông La Mã6789–6790
Lịch Ethiopia1273–1274
Lịch Holocen11281
Lịch Hồi giáo679–680
Lịch Igbo281–282
Lịch Iran659–660
Lịch Julius1281
MCCLXXXI
Lịch Myanma643
Lịch Nhật BảnKōan 4
(弘安4年)
Phật lịch1825
Dương lịch Thái1824
Lịch Triều Tiên3614

Mất

sửa

Tham khảo

sửa
  1. Setton, Kenneth M. (1976). The Papacy and the Levant (1204–1571), Volume I: The Thirteenth and Fourteenth Centuries, p. 137. Philadelphia: The American Philosophical Society. ISBN 0-87169-114-0.
  2. Joseph F. O'Callaghan (2011). The Gibraltar Crusade: Castile and the Battle for the Strait, p. 81. ISBN 978-0-8122-2302-6.
  3. Hywel Williams (2005). Cassell's Chronology of World History, p. 149. ISBN 0-304-35730-8.
  4. Davis, Paul K. (1999). 100 Decisive Battles: From Ancient Times to the Present, p. 145. Oxford: Oxford University Press. ISBN 978-0-19-514366-9.
  5. Steven Runciman (1952). A History of The Crusades. Vol III: The Kingdom of Acre, pp. 327–328. ISBN 978-0-241-29877-0.
  6. Shaw, Stanford (1976). History of the Ottoman Empire and Modern Turkey, pp. 13–14. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-29163-7.
  7. Geanakoplos, Deno John (1959). Emperor Michael Palaeologus and the West, 1258-1282: A Study in Byzantine-Latin Relations, pp. 341–42. Cambridge, Massachusetts: Harvard University Press. OCLC 1011763434.