Homs[a] (tiếng Ả Rập: حِمْص, đã Latinh hoá: Ḥimṣ [ħɪmsˤ]; tiếng Ả Rập Bắc Levant: حُمْص, đã Latinh hoá: Ḥomṣ [ħɔmsˤ]), vào thời kỳ tiền Hồi giáo được gọi là Emesa (/ˈɛməsə/ EM-ə-sə;[6][7] tiếng Hy Lạp cổ: Ἔμεσα, đã Latinh hoá: Émesa),[8] là một thành phố ở miền tây Syria và là thủ phủ của tỉnh Homs. Thành phố nằm ở độ cao 501 mét (1.644 ft) so với mực nước biển và cách Damascus 162 kilômét (101 mi) về phía bắc.[9]

Homs
حمص
  Thành phố  
Homs trên bản đồ Syria
Homs
Homs
Homs trên bản đồ Mediterranean
Homs
Homs
Homs trên bản đồ Châu Á
Homs
Homs
Vị trí tại Syria
Quốc gia Syria
TỉnhTỉnh Homs
HuyệnHuyện Homs
SubdistrictHoms Subdistrict
Định cư đầu tiên2000 TCN
Chính quyền
  Thống đốcAbdul Rahman Al-Aama[1]
  Thị trưởngAbdul Rahman Al-Aama
Diện tích
  Thành phố48 km2 (19 mi2)
  Đô thị76 km2 (29 mi2)
  Vùng đô thị104 km2 (40 mi2)
Độ cao501 m (1,644 ft)
Dân số (2017, est.)
  Thành phố775,404[2]
Múi giờUTC+2
Mã điện thoại031
Mã địa lýC2528
Thành phố kết nghĩaKayseri, Yazd, Belo Horizonte, Aksaray
Khí hậuCsa
Websitehomscitycouncil.gov.sy

Tên gọi

sửa

Lịch sử

sửa

Thuộc Ottoman

sửa

Thời hiện đại

sửa

Thế kỷ 20

sửa

Thế kỷ 21

sửa

Ngày 9 tháng 12 năm 2015, theo một thỏa thuận do Liên Hợp Quốc làm trung gian, tàn dư của các lực lượng chống chính phủ và gia đình của họ bắt đầu sơ tán khỏi thành phố sau khi bị bao vây tại huyện al-Waer trong ba năm.[10]

Homs là nơi diễn ra giao tranh ác liệt giữa lực lượng chính phủ và phe đối lập Syria trong cuộc tấn công Homs năm 2024.[11] Ngày 7 tháng 12 năm 2024, phiến quân Syria tuyên bố đã chiếm được Homs.[12]

Địa lý

sửa

Khí hậu

sửa
Dữ liệu khí hậu của Homs (1952–2004 normals)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 11.1
(52.0)
13.0
(55.4)
16.6
(61.9)
21.6
(70.9)
27.0
(80.6)
30.8
(87.4)
32.3
(90.1)
32.8
(91.0)
31.3
(88.3)
26.9
(80.4)
19.1
(66.4)
12.5
(54.5)
22.9
(73.2)
Trung bình ngày °C (°F) 7.0
(44.6)
8.2
(46.8)
11.1
(52.0)
15.4
(59.7)
20.0
(68.0)
24.0
(75.2)
26.1
(79.0)
26.5
(79.7)
24.4
(75.9)
19.8
(67.6)
13.1
(55.6)
8.2
(46.8)
17.0
(62.6)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 2.8
(37.0)
3.3
(37.9)
5.6
(42.1)
9.2
(48.6)
13.0
(55.4)
17.1
(62.8)
19.8
(67.6)
20.1
(68.2)
17.5
(63.5)
12.7
(54.9)
7.0
(44.6)
3.8
(38.8)
11.0
(51.8)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 95.1
(3.74)
76.5
(3.01)
56.4
(2.22)
33.3
(1.31)
13.0
(0.51)
2.6
(0.10)
0.2
(0.01)
0.0
(0.0)
2.4
(0.09)
21.1
(0.83)
48.1
(1.89)
80.7
(3.18)
429.4
(16.89)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1mm) 13 15 10 6 3 0 0 0 1 4 7 11 70
Số giờ nắng trung bình ngày 4 6 7 8 10 12 12 12 10 8 6 5 8
Số giờ ban ngày trung bình hàng ngày 10.1 11 12 13.1 14 14.5 14.2 13.4 12.4 11.3 10.4 9.9 12.2
Chỉ số tia cực tím trung bình 3 4 6 8 9 11 11 10 8 6 3 2 7
Nguồn 1: WMO[13]
Nguồn 2: Weather Atlas(sun-daylight-UV)[14]

Kinh tế

sửa

Nhân khẩu

sửa
Tôn giáo tại Homs[15]
Hồi giáo Sunni
 
75%
Alawite
 
15%
Kitô giáo
 
10%

Homs là một trong những thành phố lớn nhất tại Syria vào thế kỷ 12 với dân số 7.000 người.[16] Năm 1785, dân số Homs hơn 2.000 người, bao gồm hai cộng đồng Chính thống giáo Đông phương và Hồi giáo gần như đồng đều. Dân số thành phố tăng lên 15.000–20.000 người vào thập niên 1860.[17] Năm 1907, dân số Homs ước tính là 65.000 người, trong đó hai phần ba dân số theo Hồi giáo, một phần ba theo Kitô giáo.[18] Theo kết quả điều tra dân số năm 1981, dân số Homs là 346.871,[19] tăng lên 540.133 người vào năm 1994.[20] Theo kết quả điều tra dân số năm 2004 của Cục Thống kê Trung ương Syria, dân số Homs là 652.609 người, trong đó 51,5% là nam, 48,5% là nữ.[21] Một cuộc khảo sát độc lập vào năm 2005 ước tính dân số thành phố là 750.000 người.[22] Tính đến năm 2008, dân số Homs ước tính là 823.000 người.[23] Năm 2011, dân số Tỉnh Homs ước tính là 1.767.000 người.[24]

Năm Dân số
Thế kỷ 12 ~7,000[25]
1785 ~2,000[26]
Thập niên 1860 (ước tính) 15,000–20,000[26]
1907 (ước tính) ~65,000[27]
1932 65,000[28]
1960 136,000[28]
1978 306,000[28]
1981 346,871[29]
1994 540,133[30]
2004 652,609[31]
2005 (ước tính) 750,000[32]
2008 (ước tính) 823,000[33]
2011 (ước tính) 806,625[34]
2013 (ước tính) 544,428[34]
2017 (ước tính) 775,404[2]

Văn hóa

sửa

Ghi chú

sửa
  1. UK: /hɒms/, US: /hɔːms, hɔːmz, hʊms/;[3][4][5][6]

Tham khảo

sửa
  1. http://www.google.ca. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  2. 1 2 "Syria Top 20 Cities by Population". World Population Review. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018.
  3. "Homs". The American Heritage Dictionary of the English Language (ấn bản thứ 5). Boston: Houghton Mifflin Harcourt. 2014. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019.
  4. "Homs". Collins English Dictionary. HarperCollins. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019.
  5. "Homs" Lưu trữ ngày 19 tháng 4 năm 2019 tại Wayback Machine (US) and "Homs". Lexico UK English Dictionary. Oxford University Press. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2020.
  6. 1 2 "Homs". Merriam-Webster Dictionary. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019.
  7. "Emesa". Lexico UK English Dictionary. Oxford University Press. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2020.
  8. Vailhé, Siméon (1909). "Emesa". Catholic Encyclopedia. Robert Appleton Company. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009.
  9. "Distance Between Main Syrian Cities". HomsOnline. ngày 16 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009.
  10. "Syria conflict: Rebels leave Homs under truce – BBC News" (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2018.
  11. "Anti-Assad rebels take most of southern Syrian region of Deraa, say reports". www.bbc.com (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2024.
  12. Abdulrahim, Raja (ngày 7 tháng 12 năm 2024). "The rebels have declared that they have fully captured the city of Homs, about 100 miles north of Syria's capital, Damascus". The New York Times. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2024.
  13. World Weather Information Service: Homs, World Meteorological Organization
  14. "The climate of Homs". Weather Atlas. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2024.[liên kết hỏng]
  15. رغم تهجير نصف سكانها.. ديموغرافيا حمص تحافظ على ثباتها حتى الآن. enabbaladi.net (bằng tiếng Ả Rập). ngày 31 tháng 1 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2019.
  16. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Shatzmiller2
  17. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Dumper22
  18. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Cook2
  19. Population Census Report (1981), Central Bureau of Statistics
  20. PUN Demographic Yearbook (1999)
  21. General Census of Population and Housing 2004. Syria Central Bureau of Statistics (CBS). Homs Governorate. (bằng tiếng Ả Rập)
  22. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Dumper12
  23. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Carter2008-22
  24. "Syria Arab Republic – Governorates profile" (PDF). OCHA. tháng 6 năm 2014. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2018.
  25. Shatzmiller, 1994, p. 59.
  26. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Dumper2
  27. Cook, 1907, p. 362.
  28. 1 2 3 Winckler, 1998, p. 72.
  29. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Census
  30. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên UN
  31. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên CBS
  32. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Dumper1
  33. Carter, 2008, p. 155.
  34. 1 2 "CITY PROFILE HOMS: Multi Sector Assessment" (PDF). SDC and UN–Habitat. tháng 5 năm 2014. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2018.