1174
năm
Năm 1174 trong lịch Julius.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Sự kiện
sửa30 tháng 9[1] - Bang giao Lý-Tống: Nhân đoàn sứ thần nhà Lý do Doãn Tử Tư dẫn đầu sang kinh đô Lâm An, vua Trung Hoa lần đầu công nhận Việt Nam là một quốc gia, gọi là An Nam Quốc.[2][3]
Sinh
sửa| Lịch Gregory | 1174 MCLXXIV |
| Ab urbe condita | 1927 |
| Năm niên hiệu Anh | 20 Hen. 2 – 21 Hen. 2 |
| Lịch Armenia | 623 ԹՎ ՈԻԳ |
| Lịch Assyria | 5924 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1230–1231 |
| - Shaka Samvat | 1096–1097 |
| - Kali Yuga | 4275–4276 |
| Lịch Bahá’í | −670 – −669 |
| Lịch Bengal | 581 |
| Lịch Berber | 2124 |
| Can Chi | Quý Tỵ (癸巳年) 3870 hoặc 3810 — đến — Giáp Ngọ (甲午年) 3871 hoặc 3811 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 890–891 |
| Lịch Dân Quốc | 738 trước Dân Quốc 民前738年 |
| Lịch Do Thái | 4934–4935 |
| Lịch Đông La Mã | 6682–6683 |
| Lịch Ethiopia | 1166–1167 |
| Lịch Holocen | 11174 |
| Lịch Hồi giáo | 569–570 |
| Lịch Igbo | 174–175 |
| Lịch Iran | 552–553 |
| Lịch Julius | 1174 MCLXXIV |
| Lịch Myanma | 536 |
| Lịch Nhật Bản | Thừa An 4 (承安4年) |
| Phật lịch | 1718 |
| Dương lịch Thái | 1717 |
| Lịch Triều Tiên | 3507 |
Mất
sửaTham khảo
sửa- ↑ Tống sử, quyển 33, Tống Hiếu Tông.
- ↑ Xem chi tiết Lý Anh Tông – Wikipedia tiếng Việt
- ↑ Đại Việt sử ký tiền biên, bản kỷ, quyển 4, Lý Anh Tông, trang 291-293 ghi là năm 1164, khác với sử Trung Quốc và Việt sử lược.