1021
năm
Năm 1021 là một năm trong lịch Julius.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Sự kiện
sửa- Khoảng tháng 2, vừa lên ngôi được 1 năm ở Armenia, Hovhannes-Smbat III bị em trai Ashot đánh bại và bị mất phần lớn quyền lực của vương quốc, trở thành vua cai quản các vùng lãnh thổ ngoại vi[1].
- Đầu tháng 3, Khalip al-Hakim bi-Amr Allah bị các quý tộc Ai Cập ám sát. Triều đình Cairo quyết định giữ bí mật về cái chết của Khalip, cùng hoàng thân al-Zahir li-I'zaz Din Allah vừa lên kế vị Khalip Cairo; đồng thời cho bắt cóc người được Khalip quá cố chỉ định là Abd al-Rahim ibn Ilyas về giam ở Cairo[2].
- Khoảng tháng 4, Rajendra Chola I mở rộng tầm ảnh hưởng của Đế quốc Chola đến bờ sông Hằng ( Bắc Ấn Độ ) và xâm lược Bengal .
- Mùa hè, Mahmud phong cho tướng Malik Ayaz làm thống đốc đầu tiên của Lahore
- Nửa đầu tháng 9, Basil II đánh bại Vương quốc Georgia tại Shirimni, bên hồ Palakazio (nay là hồ Çıldır) , Thổ Nhĩ Kỳ.
- Mùa đông, Byzantine đánh chiếm vương quốc Armenia, phong cho tiểu vương cuối cùng là Senekerim-Hovhannes Artsruni làm Thống đốc Cappadocia
Sinh
sửa- Ngày 8 tháng 12 – Vương An Thạch , tể tướng Trung Quốc (mất năm 1086 )
- Eudokia Makrembolitissa , hoàng hậu Byzantine (mất 1096 )
- Fujiwara no Kanshi , hoàng hậu Nhật Bản (mất 1102 )
- Wugunai , thủ lĩnh người Hoa của bộ tộc Wanyan (mất năm 1074 )
| Lịch Gregory | 1021 MXXI |
| Ab urbe condita | 1774 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 470 ԹՎ ՆՀ |
| Lịch Assyria | 5771 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1077–1078 |
| - Shaka Samvat | 943–944 |
| - Kali Yuga | 4122–4123 |
| Lịch Bahá’í | −823 – −822 |
| Lịch Bengal | 428 |
| Lịch Berber | 1971 |
| Can Chi | Canh Thân (庚申年) 3717 hoặc 3657 — đến — Tân Dậu (辛酉年) 3718 hoặc 3658 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 737–738 |
| Lịch Dân Quốc | 891 trước Dân Quốc 民前891年 |
| Lịch Do Thái | 4781–4782 |
| Lịch Đông La Mã | 6529–6530 |
| Lịch Ethiopia | 1013–1014 |
| Lịch Holocen | 11021 |
| Lịch Hồi giáo | 411–412 |
| Lịch Igbo | 21–22 |
| Lịch Iran | 399–400 |
| Lịch Julius | 1021 MXXI |
| Lịch Myanma | 383 |
| Lịch Nhật Bản | Kannin 5 / Jian 1 (治安元年) |
| Phật lịch | 1565 |
| Dương lịch Thái | 1564 |
| Lịch Triều Tiên | 3354 |
Mất
sửa- Ngày 13 tháng 2 – Al-Hakim bi-Amr Allah , vị caliph của triều đại Fatimid (sinh năm 985 )
- Ngày 5 tháng 3 – Arnulf , tổng giám mục người Pháp và là con trai ngoài giá thú của Lothair III.
- Ngày 16 tháng 3 – Heribert , tổng giám mục Cologne (năm 970 Công nguyên )
- 7 tháng 7 - Fujiwara no Akimitsu , quan chức Nhật Bản (s. 944 )
- Ngày 17 tháng 8 – Erkanbald , tu viện trưởng và tổng giám mục người Đức
- 29 tháng 8 - Minamoto no Yorimitsu , nhà quý tộc Nhật Bản (s. 948 )
- Fujiwara no Yoshikane , quý tộc Nhật Bản (s. 957 )
- Hamid al-Din al-Kirmani , học giả và triết gia triều đại Fatimid.
- Hamza ibn 'Ali ibn-Ahmad , người sáng lập và lãnh đạo của giáo phái Druze.
- Lưu Miêu , quan chức và tướng lĩnh Trung Quốc (ngày tháng ước tính)
- Mac Cú Ceanain , vua của Uí Díarmata ( Ireland )
- Shams al-Dawla , Tiểu vương Buyid của Hamadan ( Iran )
- Trilochanapala , vua của triều đại Kabul Shani
Tham khảo
sửa- ↑ Hewsen, Robert H. (2001). Armenia: A Historical Atlas. The University of Chicago Press. p. 126. ISBN 0-226-33228-4.
- ↑ Halm, Heinz (2003). Die Kalifen von Kairo: die Fatimiden in Ägypten 973-1074 (bằng tiếng Đức). C.H.Beck. ISBN 978-3-406-48654-8.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về 1021.