William Shatner
William "Bill" Shatner (sinh ngày 22 tháng 3 năm 1931) là một diễn viên, ca sĩ, tác giả, nhà sản xuất, đạo diễn, phát ngôn viên, và diễn viên hài người Canada. Ông đã trở thành một biểu tượng văn hóa với vai diễn James T. Kirk, thuyền trưởng tàu USS Enterprise trong phim Star Trek. Ông đã viết một loạt sách ghi lại những kinh nghiệm của mình khi đóng vai thuyền trưởng Kirk và khi là một phần của Star Trek, và đồng tác giả nhiều tiểu thuyết lấy bối cảnh vũ trụ Star Trek. Ông cũng đã viết một loạt các tiểu thuyết khoa học viễn tưởng được gọi là TekWar được chuyển thể cho truyền hình.
William Shatner | |
|---|---|
| Sinh | William Shatner[a] 22 tháng 3, 1931 Notre-Dame-de-Grâce, Montreal, Quebec, Canada |
| Tên khác | Bill Shatner |
| Học vị | Westhill High School |
| Trường lớp | Đại học McGill |
| Nghề nghiệp | Diễn viên, nghệ sĩ hài, phát ngôn viên, ca sĩ, tác giả, nhà sản xuất, đạo diễn |
| Năm hoạt động | 1950–nay |
| Quê quán | Notre-Dame-de-Grâce, Quebec, Canada |
| Chương trình TV | |
| Phối ngẫu |
|
| Con cái | 3 |
| Giải thưởng | |
| Website | williamshatner.com |
Shatner cũng đóng vai trung sĩ cảnh sát kỳ cựu cùng tên trong T. J. Hooker (1982–86). Sau đó, ông làm người dẫn chương trình truyền hình dựa trên thực tế Rescue 911 (1989–96). Chương trình này đã giành giải Sự lựa chọn của Công chúng cho phim truyền hình mới được yêu thích nhất. Ông sau đó đã làm việc với tư cách một nhạc sĩ, tác giả, đạo diễn và người quảng cáo thương hiệu người nổi tiếng. Ông cũng đóng vai luật sư Denny Crane trong các bộ phim truyền hình The Practice (2004) và phim spin-off Boston Legal (2004–8), nhờ đó ông giành một giải Emmy và một giải Quả cầu vàng.[2]
Diễn xuất
sửaĐiện ảnh
sửa| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| 1951 | The Butler's Night Off | Crook | ||
| 1957 | Oedipus the King | Chorus | ||
| 1958 | The Brothers Karamazov | Alexey Karamazov | ||
| 1961 | The Explosive Generation | Peter Gifford | ||
| Judgment at Nuremberg | Captain Harrison Byers | |||
| 1962 | The Intruder | Adam Cramer | ||
| 1964 | The Outrage | Preacher | ||
| 1965 | Incubus | Marc | ||
| 1968 | White Comanche | Johnny Moon / Notah | ||
| 1974 | Impulse | Matt Stone | ||
| Big Bad Mama | William J. Baxter | |||
| West Point on the Hudson | Người dẫn chuyện | Phim tài liệu | ||
| 1975 | The Devil's Rain | Mark Preston | ||
| Patent Pending | Người dẫn chuyện | Phim tài liệu, phim về bằng sáng chế | [4] | |
| 1976 | A Whale of a Tale | Dr. Jack Fredericks | ||
| 1977 | Mysteries of the Gods | Host/Người dẫn chuyện | Phim tài liệu | |
| Kingdom of the Spiders | Rack Hansen | |||
| 1978 | Land of No Return | Curt Bunell | ||
| The Third Walker | Munro Maclean | |||
| 1979 | Star Trek: The Motion Picture | James T. Kirk | ||
| 1980 | The Kidnapping of the President | Jerry O'Connor | ||
| 1982 | Visiting Hours | Gary Baylor | ||
| Star Trek II: The Wrath of Khan | James T. Kirk | |||
| Airplane II: The Sequel | Commander Buck Murdock | |||
| 1984 | Star Trek III: The Search for Spock | James T. Kirk | ||
| 1986 | Star Trek IV: The Voyage Home | James T. Kirk | ||
| 1989 | Star Trek V: The Final Frontier | James T. Kirk | Kiêm đạo diễn và đồng biên kịch cốt truyện | |
| 1991 | Star Trek VI: The Undiscovered Country | James T. Kirk | ||
| 1993 | Loaded Weapon 1 | General Mortars | ||
| 1994 | Star Trek Generations | James T. Kirk | ||
| 1995 | Trinity and Beyond | Người dẫn chuyện | Phim tài liệu | |
| 1998 | Land of the Free | Aidan Carvell | ||
| Free Enterprise | Bill | |||
| 2000 | Miss Congeniality | Stan Fields | ||
| Falcon Down | Major Robert Carson | |||
| 2001 | Osmosis Jones | Mayor Phlegmming | Lồng tiếng | [5] |
| Mind Meld: Secrets Behind the Voyage of a Lifetime | Co-host | Phim tài liệu; phim video, Kiêm sản xuất | ||
| 2002 | Shoot or Be Shot | Harvey Wilkes | ||
| Showtime | Bản thân | |||
| American Psycho 2 | Robert Starkman | |||
| Groom Lake | John Gossner | Kiêm đạo diễn và đồng biên kịch | ||
| 2004 | DodgeBall: A True Underdog Story | Dodgeball Chancellor | ||
| 2005 | Lil' Pimp | Tony Gold | Lồng tiếng, phim video | [5] |
| Miss Congeniality 2: Armed and Fabulous | Stan Fields | |||
| 2006 | The Wild | Kazar | Lồng tiếng | [5] |
| Over the Hedge | Ozzie | Lồng tiếng | [5] | |
| Stalking Santa | Người dẫn chuyện | |||
| 2008 | Gotta Catch Santa Claus | Santa Claus | Lồng tiếng | [5] |
| 2009 | Fanboys | Bản thân | ||
| The True History of Puss 'N Boots | Puss 'N Boots | Lồng tiếng | [5] | |
| William Shatner's Gonzo Ballet | Bản thân | |||
| 2010 | Quantum Quest: A Cassini Space Odyssey | Core | Lồng tiếng | [5] |
| Horrorween | Bản thân | |||
| 2011 | Corman's World: Exploits of a Hollywood Rebel | Interviewee | Phim tài liệu | |
| 2011 | The Captains | Host | Phim tài liệu; Kiêm đạo diễn và sản xuất | |
| 2012 | Get A Life! | Host | Phim tài liệu; Kiêm biên kịch, đạo diễn và đồng sản xuất | |
| 2013 | Escape from Planet Earth | General Shanker | Lồng tiếng | [5] |
| 2014 | William Shatner Presents: Chaos on the Bridge | Host | Phim tài liệu; Kiêm biên kịch, đạo diễn và đồng sản xuất | |
| To Be Takei | Bản thân | Phim tài liệu | ||
| 2015 | A Christmas Horror Story | Dangerous Dan | ||
| A Sunday Horse | Kenneth Roubidoux | |||
| When Elephants Were Young | Người dẫn chuyện | Phim tài liệu | ||
| Being Canadian | Bản thân | Phim tài liệu | ||
| 2016 | Range 15 | Richard Chindler | ||
| For the Love of Spock | Bản thân | Phim tài liệu | ||
| 2017 | Batman vs. Two-Face | Harvey Dent / Two-Face | Lồng tiếng, phim video | [5] |
| The Truth is in the Stars | Người dẫn chuyện Host | |||
| 2018 | Aliens Ate My Homework | Phil the Plant | Lồng tiếng | [5] |
| 2019 | Creators: The Past | Lord Ogmha | ||
| To Your Last Death | The Overseer | Lồng tiếng | ||
| Devil's Revenge | Hayes | Kiêm đồng biên kịch | ||
| 2021 | Senior Moment | Victor Martin | ||
| 2022 | Fireheart | Jimmy Murray | Lồng tiếng | [5] |
| 2024 | William Shatner: You Can Call Me Bill | Bản thân | Phim tài liệu; Dẫn chuyện kiêm vai chính | [6][7] |
| 765874 – Unification | James T. Kirk | Phim ngắn | [8] |
Chú thích
sửaTham khảo
sửa- ↑ Shatner, William [@WilliamShatner] (ngày 29 tháng 10 năm 2012). "For some reason several sites (Wikipedia, IMDB...) have my name as William Alan Shatner. I don't have a middle name. Can we get it corrected" (Tweet). Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2016 – qua Twitter.
- ↑ IMDB http://www.imdb.com/title/tt0402711/awards. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2016.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ↑ Lewis, Nick (ngày 18 tháng 2 năm 2006). "Shatner having time of his life". The Windsor Star – qua Newspapers.com.
- ↑ "Science Books & Films". 1975.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 "William Shatner (visual voices guide)". Behind The Voice Actors. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2023. A green check mark indicates that a role has been confirmed using a screenshot (or collage of screenshots) of a title's list of voice actors and their respective characters found in its credits or other reliable sources of information.
- ↑ Fienberg, Daniel. "'You Can Call Me Bill' Review: Pensive Doc Shows a Different Side of William Shatner". Hollywood Reporter. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "The Definitive Shatner Doc - In Theaters March 22!". join.legionm.com. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024.
- ↑ Watch: William Shatner's Captain Kirk Returns In "Unification" Short Film From Roddenberry Archive
Đọc thêm
sửa- William Shatner and the Fromage Frontier, eight-page interview by Claire Connors, seven photos including cover by Jeff Lipsky. Cheese Connoisseur Lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2013 tại Wayback Machine, summer 2013, cover story, pages 26–33. Published by Phoenix Media Network, Inc., Boca Raton, Florida. Shatner discusses his career, health, current and future projects, and, especially, his appreciation for cheese.
Liên kết ngoài
sửa- Website chính thức

- William Shatner trên Facebook
- William Shatner trên Twitter/X
- William Shatner trên IMDb
- William Shatner interview video at the Archive of American Television