1315
năm
Năm 1315 (Số La Mã: MCCCXV) là một năm thường bắt đầu vào thứ Tư trong lịch Julius.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Sự kiện
sửa- Tháng 3, Tiểu vương Abu al-Ghayth bị anh trai đánh bại ở gần thành Mecca rồi truất ngôi. Kế vị là Humaydah ibn Abi Numayy
- Tháng 4, tiền đồn Cơ đốc giáo là Malatya ở Byzantium bị quân Ai Cập tấn công
- Tháng 5, vua Anh đổ quân vào Ireland để chống lại cuộc xâm nhập của quân Scotland vào nơi này (tức Ireland)
- Giữa năm, nạn đói và dịch bệnh lớn quét qua châu Âu (chủ yếu là Bắc Âu), khiến 25% tổng số dân châu Âu lúc đó bị chết trong vòng 2 năm tiếp theo[1]
- Trong năm, chiến tranh giành độc lập của Scotland lần thứ nhất bước vào giai đoạn quyết liệt, với các trận đánh giữa hai bên chưa phân thắng bại[2]
- Đầu tháng 7, chế độ nông nô bị bãi bỏ ở Pháp
- Khoảng tháng 7, Cairo , thủ đô của Vương quốc Hồi giáo Mamluk, trở thành thành phố lớn nhất thế giới, vượt qua Hàng Châu ở Mông Cổ ( thời điểm ước tính).
- Cuối tháng 7, Louis X ban hành sắc lệnh trục xuất vĩnh viễn người Do Thái ra khỏi đất Pháp, đồng thời tiến hành cấm vận Flanders
- Tháng 8, liên minh Florence và Naples bị cộng hòa Pisa đánh bại
- Nửa cuối tháng 8, công quốc Athens bị Vương quốc Majorca đánh chiếm
- Cuối tháng 8, sau khi lên ngôi vua Pháp ít lâu, Louis X đăng quang Quốc vương Pháp và truyền ngôi vua Navarre cho Philippe Ii "Cao lớn"
- Đầu tháng 12, Hiệp ước Brunnen được ký kết giữa các nhà lãnh đạo của các bang Uri , Schwyz và Unterwalden tại thành phố Brunnen thuộc bang Schwyz, như một hiệp ước phòng thủ chung chống lại cuộc xâm lược của công quốc Áo.
- Tháng 12, Gaston II của Foix-Béarn trở thành đại diện mới của Pháp để cai trị Đồng công quốc Andorra sau khi cha ông, Gaston I, qua đời .
Sinh
sửa- Muhammad IV của Tiểu vương quốc Granada
- Jaime III "bất hạnh" của Majorca
- Raoul II, Bá tước xứ Eu và Guînes (Pháp)
- Ludwig V, người cai trị bá quốc Brandenburg và công quốc Bavaria
| Lịch Gregory | 1315 MCCCXV |
| Ab urbe condita | 2068 |
| Năm niên hiệu Anh | 8 Edw. 2 – 9 Edw. 2 |
| Lịch Armenia | 764 ԹՎ ՉԿԴ |
| Lịch Assyria | 6065 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1371–1372 |
| - Shaka Samvat | 1237–1238 |
| - Kali Yuga | 4416–4417 |
| Lịch Bahá’í | −529 – −528 |
| Lịch Bengal | 722 |
| Lịch Berber | 2265 |
| Can Chi | Giáp Dần (甲寅年) 4011 hoặc 3951 — đến — Ất Mão (乙卯年) 4012 hoặc 3952 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1031–1032 |
| Lịch Dân Quốc | 597 trước Dân Quốc 民前597年 |
| Lịch Do Thái | 5075–5076 |
| Lịch Đông La Mã | 6823–6824 |
| Lịch Ethiopia | 1307–1308 |
| Lịch Holocen | 11315 |
| Lịch Hồi giáo | 714–715 |
| Lịch Igbo | 315–316 |
| Lịch Iran | 693–694 |
| Lịch Julius | 1315 MCCCXV |
| Lịch Myanma | 677 |
| Lịch Nhật Bản | Chiêu Hòa 4 (正和4年) |
| Phật lịch | 1859 |
| Dương lịch Thái | 1858 |
| Lịch Triều Tiên | 3648 |
Mất
sửa- Hugh V, công tước Burgondes
- Agnes Blannbekin , nhà thần bí và nhà văn người Áo
- Gaston I, đồng thân vương Andorra
- Adolph VI, Bá tước xứ Holstein-Schauenburg
- Abu al-Ghayth ibn Abi Numayy , người cai trị Hasanid của Tiểu vương quốc Mecca
- Nichigen , nhà sư và đệ tử Phật giáo người Nhật Bản
- Henry xứ Treviso , ẩn sĩ , người hành hương và thánh nhân người Đức
- Ibn al-Raqqam , nhà thiên văn học và luật gia người Andalusia
- Jean Pitard , bác sĩ, phẫu thuật viên và nhà văn người Pháp (sinh năm 1228 )
- Lanfranc xứ Milan , giáo sĩ, bác sĩ phẫu thuật và nhà văn người Ý
- Lỗ Chí, quan lại, chính trị gia, nhà thơ và nhà văn Trung Quốc
- Stephen Ákos , nhà quý tộc và đầu sỏ người Hungary
| Lịch Gregory | 1315 MCCCXV |
| Ab urbe condita | 2068 |
| Năm niên hiệu Anh | 8 Edw. 2 – 9 Edw. 2 |
| Lịch Armenia | 764 ԹՎ ՉԿԴ |
| Lịch Assyria | 6065 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1371–1372 |
| - Shaka Samvat | 1237–1238 |
| - Kali Yuga | 4416–4417 |
| Lịch Bahá’í | −529 – −528 |
| Lịch Bengal | 722 |
| Lịch Berber | 2265 |
| Can Chi | Giáp Dần (甲寅年) 4011 hoặc 3951 — đến — Ất Mão (乙卯年) 4012 hoặc 3952 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1031–1032 |
| Lịch Dân Quốc | 597 trước Dân Quốc 民前597年 |
| Lịch Do Thái | 5075–5076 |
| Lịch Đông La Mã | 6823–6824 |
| Lịch Ethiopia | 1307–1308 |
| Lịch Holocen | 11315 |
| Lịch Hồi giáo | 714–715 |
| Lịch Igbo | 315–316 |
| Lịch Iran | 693–694 |
| Lịch Julius | 1315 MCCCXV |
| Lịch Myanma | 677 |
| Lịch Nhật Bản | Chiêu Hòa 4 (正和4年) |
| Phật lịch | 1859 |
| Dương lịch Thái | 1858 |
| Lịch Triều Tiên | 3648 |