1305
năm
Năm 1305 là một năm trong lịch Julius.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Sự kiện
sửa- Tháng 4, Roger de Flor bị Michael IX Palaiologos sai người ám sát[1]
- Tháng 5, theo các nội dung của hiệp ước Torrellas, hiệp ước Elche giữa Castilla và Aragon về biên giới có hiệu lực[2]
- Tháng 6, theo kết quả của Mật nghị Hồng y, Tổng giám mục Bordeaux chính thức làm Giáo hoàng thứ 195 của Giáo hội Công giáo với tông hiệu Clement V
- Cuối tháng 6, Wenceslaus III trở thành người cai trị Hungary, Bohemia và Ba Lan sau khi cha ông, Vua Wenceslaus II mất. Kế vị ông lần lượt là Otto, Henry và Wladyslaw I
- Tháng 8, Willam Wallace bị bắt sau một trận chiến với quân Anh. Ông bị tử hình ít lâu sau đó[3]
- Tháng 11, vương quốc Malwa bị Vương triều Hồi giáo Delhi tiêu diệt
Sinh
sửa- Abu Sa'id Bahadur (hay "Abu Sa'id"), người cai trị Hãn quốc Y Nhi
- Ashikaga Takauji, shogun của Mạc phủ Ashikaga
- Al-Mahdi Ali, giáo sĩ Hồi giáo và chính trị gia người Yemen
- Henry XIV, công tước vùng Hạ Bavaria (Đức)
- Minbyauk Thihapate, người cai trị vương quốc Sagaing
- Cao Minh (hay "Cao Trạch Thành"), nhà thơ và nhà soạn kịch người Trung Quốc
- Khatsun Namkha Lekpa Gyaltsen , nhà lãnh đạo tôn giáo Tây Tạng
- Konoe Mototsugu, quý tộc Nhật Bản (kugyō) và nhiếp chính
- Louis "Trẻ", bá tước xứ Hesse và đồng nhiếp chính người Đức
- Yi Ja-heung, quý tộc, Đại vương công Hàn Quốc, chú của Triều Tiên Thái Tổ
| Lịch Gregory | 1305 MCCCV |
| Ab urbe condita | 2058 |
| Năm niên hiệu Anh | 33 Edw. 1 – 34 Edw. 1 |
| Lịch Armenia | 754 ԹՎ ՉԾԴ |
| Lịch Assyria | 6055 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1361–1362 |
| - Shaka Samvat | 1227–1228 |
| - Kali Yuga | 4406–4407 |
| Lịch Bahá’í | −539 – −538 |
| Lịch Bengal | 712 |
| Lịch Berber | 2255 |
| Can Chi | Giáp Thìn (甲辰年) 4001 hoặc 3941 — đến — Ất Tỵ (乙巳年) 4002 hoặc 3942 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1021–1022 |
| Lịch Dân Quốc | 607 trước Dân Quốc 民前607年 |
| Lịch Do Thái | 5065–5066 |
| Lịch Đông La Mã | 6813–6814 |
| Lịch Ethiopia | 1297–1298 |
| Lịch Holocen | 11305 |
| Lịch Hồi giáo | 704–705 |
| Lịch Igbo | 305–306 |
| Lịch Iran | 683–684 |
| Lịch Julius | 1305 MCCCV |
| Lịch Myanma | 667 |
| Lịch Nhật Bản | Kagen 3 (嘉元3年) |
| Phật lịch | 1849 |
| Dương lịch Thái | 1848 |
| Lịch Triều Tiên | 3638 |
Mất
sửa- Roger xứ Lauria, quý tộc và đô đốc người Ý
- Hōjō Tokimura , quý tộc Nhật Bản (rensho)
- Wenceslaus II , vua Bohemia và Ba Lan
- Dietrich VII, bá tước xứ Cleves
- Thiên hoàng Kameyama
- Otto I, bá tước xứ Waldeck (Đức)
- Albertino Morosini, thống đốc Venice
- Qian Xuan (hay "Shun Ju"), quan lại và họa sĩ Trung Quốc
Tham khảo
sửa- ↑ Burns, R. Ignatius (1954). "Công ty Catalan và các cường quốc châu Âu, 1305–1311", tr. 752. Speculum, Tập 29 (4) . Nhà xuất bản Đại học Chicago.
- ↑ Peter Such, Biên niên sử của Vua Pedro (Nhà xuất bản Đại học Oxford, 2020), trang 358.
- ↑ Armstrong, Pete (2003). Osprey: Stirling Bridge & Falkirk 1297–98 , tr. 88. ISBN 1-84176-510-4.