1285
năm
Năm 1285 là một năm trong lịch Julius.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Sự kiện
sửa- Đầu tháng 1, Tổng giám mục Jakub Świnka tổ chức một hội nghị giáo sĩ tại Łęczyca . Trong cuộc họp, ông ra lệnh cho tất cả các linh mục thuộc quyền quản lý của mình phải giảng đạo bằng tiếng Ba Lan thay vì tiếng Đức. Điều này góp phần thống nhất Giáo hội Công giáo tại Ba Lan và thúc đẩy bản sắc dân tộc.
- Khoảng tháng 1, hơn 50 vạn quân Nguyên do Thoát Hoan dẫn đầu tràn vào nước ta. Thế giặc cực mạnh khiến quân nhà Trần phải rút lui chiến thuật.
- Khoảng tháng 2, Philippe III tiến hành Thập tự chinh chống Aragon. Quân Pháp nhanh chóng chiếm Girona, đưa Charles xứ Valois làm vua Aragon (nhưng không được đăng quang). Ngay sau đó, trại quân Pháp bị tàn phá bởi dịch bệnh kiết lỵ và Philip buộc phải rút lui.
- Khoảng tháng 3, vua Anh ra Sắc lệnh Circumspecte Agatis, xác định phạm vi quyền hạn của giáo hội và nhà nước, do đó giới hạn quyền tư pháp của giáo hội chỉ trong các vụ án thuộc về giáo hội.
- Cuối tháng 3, Giáo hoàng Martin IV qua đời. Mật nghị Hồng y họp và bầu tân Giáo hoàng mới Honorius IV
- Đầu tháng 4, Edward I ban hành Quy chế Westminster thứ hai, một bộ luật quan trọng đặt nền tảng cho hệ thống pháp luật về quyền sở hữu đất đai của Anh.
- Khoảng cuối tháng 4, tại Công đồng Blachernae, Gregorios II (Thượng phụ thành Constantinople) và Athanasius III (Thượng phụ Chính thống giáo Hy Lạp của Alexandria) cùng Hoàng đế Andronicus II Palaeologus đã đồng tình bác bỏ việc hợp nhất Chính thống giáo Đông phương với Giáo hội Công giáo
- Tháng 5, Sancho IV "Dũng cảm" tập hợp quân để chống quân xâm lược Marinid. Cuộc chiến giữa hai nước diễn ra đến 3 tháng liền, nhưng bất phân thắng bại.
- Giữa năm, sau nhiều lần điều chỉnh chiến thuật đánh giặc, quân Trần tổ chức đánh tan quân Nguyên ở các trận Hàm Tử và Chương Dương. Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai của Đại Việt thắng lợi
- Khoảng tháng 7, kính mắt (mắt kính) ra đời đầu tiên tại Ý (theo một số tài liệu lịch sử văn hóa), đánh dấu bước tiến lớn trong hỗ trợ thị lực cho con người.
- Cuối tháng 9, quân Aragon liên minh với Sicilia tiến hành đánh liên quân Pháp - Genoa trên các mặt trận. Cuối cùng, liên quân Aragon-Sicilia giành một chiến thắng quyết định trước quân Pháp tại trận đèo Panissar
- Đầu tháng 10, thất bại nặng nề tại đèo Panissar khiến Philippe III bất ngờ băng hà vì kiết lỵ. Con trai thứ là Philippe IV "Đẹp trai" kế vị ngôi vua Pháp. Vua Philippe IV là người có vai trò rất lớn trong việc củng cố quyền lực hoàng gia và xung đột với Giáo hoàng sau này.
- Đầu tháng 11, Pedro III băng hà. Ông có nhiều con, con cả Alfonso lên ngôi vua Aragon, con thứ Chaime lên ngôi vua Sicilia, con thứ ba Frederick làm nhiếp chính của Sicilia
- Mùa đông, quân Mông Cổ xâm lược Hungaria lần thứ hai. Đạo quân xâm lược đã chinh phục Slovakia và cướp phá lãnh thổ phía bắc dãy núi Carpathia
Sinh
sửa- Ngày 9 tháng 3 – Go-Nijō (hay Nijō II ), hoàng đế Nhật Bản (mất năm 1308 )
- Ngày 23 tháng 3 – Al-Mustakfi I , người cai trị ( caliph ) của Ai Cập thuộc vương triều Mamluk (mất năm 1340 )
- Ngày 24 tháng 3 – Al-Nasr Muhammad , người cai trị Ai Cập thuộc vương triều Mamluk (mất năm 1341 )
- 9 tháng 4 - Ayurbarwada Buyantu Khan , hoàng đế Mông Cổ (mất 1320 )
- Ngày 1 tháng 5 – Edmund Fitzalan , quý tộc và hiệp sĩ người Anh (mất năm 1326 )
- Ngày 6 tháng 12 – Ferdinand IV , vua xứ Castile và León (mất năm 1312 )
- Alexander de Bruce , quý tộc và hiệp sĩ người Scotland (mất năm 1307 )
- Euphemia xứ Pomerania , hoàng hậu của Đan Mạch (mất năm 1330 )
- Francesco I Ventimiglia , quý tộc và hiệp sĩ người Ý (mất năm 1338 )
- Gerardus Odonis , hồng y và nhà thần học người Pháp (mất 1349 )
- John xứ Jandun , nhà triết học và thần học người Pháp (mất năm 1328 )
- Juan Alonso Pérez de Guzán , nhà quý tộc Tây Ban Nha (mất 1351 )
- Margaret xứ Artois , nữ quý tộc và nhiếp chính người Pháp (mất năm 1311 )
- Patrick V de Dunbar , quý tộc và hiệp sĩ người Scotland (mất năm 1369 )
- Richeza Magnusdotter , công chúa và nữ tu viện trưởng người Thụy Điển (mất năm 1348 )
- William of Ockham , tu sĩ và nhà thần học người Anh (mất năm 1347 )
- Ziauddin Barani , nhà sử học và triết gia Ấn Độ (mất 1358 )
Mất
sửa- Ngày 7 tháng 1 – Charles I , vua xứ Sicily ( Nhà Anjou ) (sinh năm 1227 )
- Ngày 8 tháng 2 – Theodoric xứ Landsberg , quý tộc người Đức (sinh năm 1242 )
- Ngày 28 tháng 3 – Martin IV , Giáo hoàng của Giáo hội Công giáo (ngày tháng ước tính)
- Ngày 13 tháng 5 – Robert de Ros , quý tộc và hiệp sĩ người Anh (sinh năm 1235 )
- Ngày 20 tháng 5 – John I , vua của Síp ( Nhà Lusignan ) (sinh năm 1268 )
- 3 tháng 6 - William I van Brederode , hiệp sĩ và quý tộc Hà Lan
- Ngày 19 tháng 6 – Yekuno Amlak , người cai trị Ethiopia ( Nhà Solomon )
- Ngày 3 tháng 7 – Margaret xứ Flanders , nữ quý tộc người Pháp (sinh năm 1251 )
- Ngày 7 tháng 7 – Tile Kolup , kẻ mạo danh người Đức tự xưng là Frederick II
- 28 tháng 7 - Keran xứ Lampron , nữ hoàng của Cilician Armenia (sinh 1260 )
- Ngày 30 tháng 7 – John I , quý tộc người Đức ( Nhà Ascania ) (sinh năm 1249 )
- Ngày 16 tháng 8 – Philip I , quý tộc Pháp ( Nhà Savoy ) (sinh năm 1207 )
- Ngày 18 tháng 8 – William Reade , giám mục và nhà thần học người Anh (sinh năm 1183 )
- Ngày 22 tháng 8 – Philip Benizi , tu sĩ và nhà lãnh đạo tôn giáo người Ý (sinh năm 1233 )
- Ngày 27 tháng 8 – William de Wickwane , giáo sĩ và tổng giám mục người Anh.
- 9 tháng 9 - Kunigunda của Halych , nữ hoàng xứ Bohemia (sn 1245 )
- Ngày 26 tháng 9 – Theobald Butler , thống đốc trưởng người Norman (sinh năm 1242)
- Ngày 5 tháng 10 – Philip III , vua nước Pháp ( Nhà Capet ) (sinh năm 1245)
- Ngày 2 tháng 11 – Peter III ( Đại đế ), vua xứ Aragon (sinh năm 1239 )
- Ngày 21 tháng 11 – Fulke Lovell , tổng giám mục và giám mục người Anh
- 21 tháng 12 - Ordoño Álvarez , tổng giám mục Braga (sn 1198 )
- Abu al-Baqa al-Rundi , nhà thơ và nhà phê bình văn học người Andalucia (s. 1204 )
- Christian III , quý tộc và hiệp sĩ người Đức ( thuộc dòng họ Oldenburg )
- Hermann xứ Buxhoeveden , giáo sĩ và giám mục người Đức (sinh năm 1230 )
- Izz al-Din ibn Shaddad , học giả và nhà sử học người Syria (sinh năm 1217 )
- João de Lobeira , nhà thơ và nhà văn người Bồ Đào Nha (sn. 1233)
- Nicolas Lorgne , quý tộc, hiệp sĩ và Đại Thống lĩnh người Pháp.
- Otto III (hoặc IV ), quý tộc người Đức (Nhà Ascania) (sinh năm 1244 )
- Paolo Malatesta ( Người đẹp ), quý tộc và hiệp sĩ người Ý.
- Paul xứ Segni , quý tộc, tu sĩ, giám mục và sứ thần của Giáo hoàng người Ý.
- Philippe de Carteret , quý tộc và hiệp sĩ người Norman (sinh năm 1205 )
- Shihab al-Din al-Qarafi , học giả và luật gia người Ai Cập (sinh năm 1228 )
| Lịch Gregory | 1285 MCCLXXXV |
| Ab urbe condita | 2038 |
| Năm niên hiệu Anh | 13 Edw. 1 – 14 Edw. 1 |
| Lịch Armenia | 734 ԹՎ ՉԼԴ |
| Lịch Assyria | 6035 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1341–1342 |
| - Shaka Samvat | 1207–1208 |
| - Kali Yuga | 4386–4387 |
| Lịch Bahá’í | −559 – −558 |
| Lịch Bengal | 692 |
| Lịch Berber | 2235 |
| Can Chi | Giáp Thân (甲申年) 3981 hoặc 3921 — đến — Ất Dậu (乙酉年) 3982 hoặc 3922 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1001–1002 |
| Lịch Dân Quốc | 627 trước Dân Quốc 民前627年 |
| Lịch Do Thái | 5045–5046 |
| Lịch Đông La Mã | 6793–6794 |
| Lịch Ethiopia | 1277–1278 |
| Lịch Holocen | 11285 |
| Lịch Hồi giáo | 683–684 |
| Lịch Igbo | 285–286 |
| Lịch Iran | 663–664 |
| Lịch Julius | 1285 MCCLXXXV |
| Lịch Myanma | 647 |
| Lịch Nhật Bản | Kōan 8 (弘安8年) |
| Phật lịch | 1829 |
| Dương lịch Thái | 1828 |
| Lịch Triều Tiên | 3618 |