1233
năm
Năm 1233 là một năm trong lịch Julius.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Sự kiện
sửa- Đầu năm, lực lượng Lombard tại Kyrenia đầu hàng John xứ Beirut sau 10 tháng vây hãm và rút về Tyre. Cyprus được khôi phục hoàn toàn dưới sự cai trị của Henry I "Béo"
- Khoảng tháng 2, Gendt nhận được quyền thành phố từ Otto II ("Người què"), bá tước của Guelders ( Hà Lan ngày nay ).
- Tháng 5, quân Mông Cổ do Ögedei Khan chỉ huy chiếm được Khai Phong , kinh đô của nhà Kim ('Đại Kim'), sau cuộc vây hãm kéo dài 13 tháng (năm 1232) . Quân Mông Cổ cướp phá thành phố, trong khi Hoàng đế Ai Tông của nhà Kim chạy trốn đến thị trấn Caizhou .
- Khoảng tháng 7, Giáo hoàng Gregory IX thành lập Tòa án Dị giáo để hợp thức hóa việc đàn áp dị giáo .
- Đầu tháng 8, Richard Marshal , Bá tước thứ 3 của Pembroke , ký kết liên minh với Llywelyn Đại đế để cùng nhau nổi dậy chống lại Henry III
- Nửa cuối tháng 8, Andras II của Hungary thề với Tòa Thánh ở Bereg rằng ông sẽ không sử dụng người Do Thái và người Hồi giáo để quản lý doanh thu hoàng gia, điều này gây ra những lời phàn nàn về mặt ngoại giao và sự khiển trách của giáo hội .
- Khoảng tháng 9, các thành phố nổi loạn của San Severo bị phá hủy bởi Hoàng đế Frederick II.
- Mùa đông, Ferdinand III của Castile ("Thánh") chinh phục các thành phố Trujillo và Úbeda, bao vây thành phố Peniscola . Ferdinand buộc Ibn Hud , người cai trị Taifa của Zaragoza , phải ký hiệp ước đình chiến
- Đầu tháng 11, Pháo đài Kalan được xây dựng.
- Đầu tháng 12, Trường Mustansiriya được thành lập ở Baghdad.
- Tháng 12, quân Mông Cổ tiến đến Thái Châu, phối hợp với quân Tống để đánh nhà Kim
Sinh
sửa- Tháng Sáu/Tháng Bảy – Ibn Manzur , nhà từ điển học và nhà văn Ả Rập (mất năm 1312 )
- Ngày 15 tháng 8 – Philip Benizi de Damiani , nhà lãnh đạo tôn giáo người Ý (mất năm 1285 )
- Tháng Mười – Al-Nawawi , học giả, luật gia và nhà văn người Syria (mất năm 1277 )
- Adelaide xứ Burgundy , nữ công tước xứ Brabant (mất năm 1273 )
- Choe Ui , lãnh đạo quân sự và nhà độc tài Hàn Quốc (mất năm 1258 )
- Ibn al-Quff , thầy thuốc và phẫu thuật viên thời Ayyubid (mất năm 1286 )
- Sancho xứ Castile , tổng giám mục Toledo (mất năm 1261 )
| Lịch Gregory | 1233 MCCXXXIII |
| Ab urbe condita | 1986 |
| Năm niên hiệu Anh | 17 Hen. 3 – 18 Hen. 3 |
| Lịch Armenia | 682 ԹՎ ՈՁԲ |
| Lịch Assyria | 5983 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1289–1290 |
| - Shaka Samvat | 1155–1156 |
| - Kali Yuga | 4334–4335 |
| Lịch Bahá’í | −611 – −610 |
| Lịch Bengal | 640 |
| Lịch Berber | 2183 |
| Can Chi | Nhâm Thìn (壬辰年) 3929 hoặc 3869 — đến — Quý Tỵ (癸巳年) 3930 hoặc 3870 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 949–950 |
| Lịch Dân Quốc | 679 trước Dân Quốc 民前679年 |
| Lịch Do Thái | 4993–4994 |
| Lịch Đông La Mã | 6741–6742 |
| Lịch Ethiopia | 1225–1226 |
| Lịch Holocen | 11233 |
| Lịch Hồi giáo | 630–631 |
| Lịch Igbo | 233–234 |
| Lịch Iran | 611–612 |
| Lịch Julius | 1233 MCCXXXIII |
| Lịch Myanma | 595 |
| Lịch Nhật Bản | Jōei 2 / Thiên Phúc 1 (天福元年) |
| Phật lịch | 1777 |
| Dương lịch Thái | 1776 |
| Lịch Triều Tiên | 3566 |
Mất
sửa- Ngày 6 tháng 1 – Matilda xứ Chester, Nữ bá tước xứ Huntingdon (hoặc Maud), quý tộc Anh (sinh năm 1171 )
- Ngày 18 tháng 1 – Dương (hay Công Sinh), hoàng hậu Trung Quốc (sinh năm 1162 )
- Ngày 12 tháng 2 – Ermengarde de Beaumont , nữ hoàng Scotland
- Ngày 1 tháng 3 – Thomas I (hoặc Tommaso), bá tước xứ Savoy (sinh năm 1178 )
- Tháng 5 – Simon xứ Joinville , quý tộc và hiệp sĩ người Pháp (sinh năm 1175)
- Tháng Sáu – Yolanda de Courtenay , hoàng hậu của Hungary
- 8 tháng 7 - Konoe Motomichi , quý tộc Nhật Bản (sn 1160 )
- Ngày 26 tháng 7 – Wilbrand xứ Oldenburg , giám mục-thái tử của Utrecht
- Ngày 27 tháng 7 – Ferdinand (hoặc Ferrand), bá tước xứ Flanders (sinh năm 1188 )
- 29 tháng 7 - Savari de Mauléon , nhà quý tộc Pháp (s. 1181 )
- Ngày 30 tháng 7 – Konrad von Marburg , linh mục người Đức (sinh năm 1180 )
- Ngày 8 tháng 10 – Ugo Canefri , nhân viên y tế người Ý (sinh năm 1148 )
- Ngày 22 tháng 10 – Hoàng hậu Fujiwara no Shunshi , phi tần Nhật Bản (sinh năm 1209 )
- 22 tháng 11 - Helena , nữ công tước xứ Brunswick-Lüneburg
- Ngày 27 tháng 11 – Shi Miyuan , chính trị gia Trung Quốc (sinh năm 1164 )
- Ibn al-Athir , nhà sử học và nhà viết tiểu sử người Seljuk (sinh năm 1160)
- Bertran de Born lo Filhs , nhà hát rong người Pháp (sn. 1179 )
- Bohemond IV ("Người một mắt"), hoàng tử xứ Antioch (sinh năm 1175 )
- Gökböri ("Sói Xanh"), tướng lĩnh và người cai trị triều đại Ayyubid (sinh năm 1154 )
- Guillén Pérez de Guzmán , nhà quý tộc Tây Ban Nha (sn 1180)
- John Apokaukos , giám mục và nhà thần học Byzantine
- Mathilde xứ Angoulême , nữ quý tộc người Pháp (sinh năm 1181)
- Sayf al-Din al-Amidi , học giả và luật gia Ayyubid (sn. 1156 )
- William Comyn , nhà quý tộc Scoto-Norman (sn. 1163 )