1201
năm
Năm 1201 là một năm trong lịch Julius.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Sự kiện
sửa- Mùa xuân, quân Thập tự chinh ký kết hiệp ước với Venice, yêu cầu Venice cung cấp lương thực cho 33.500 người và 4.500 con ngựa, với giá 85.000 mác bạc; đổi lại Venice nhận được 1/2 số chiến lợi phẩm thu được sau Thập tự chính
- Tháng 3, Constance , nữ công tước xứ Brittany , thành lập Tu viện Villeneuve và ban hiến chương cho tu viện .
- Tháng 4, John của Anh , cho phép người Do Thái sống tự do ở Anh và Normandy
- Giữa tháng 5, Bá tước Theobald III của Champagne đột ngột qua đời và được thay thế bởi Boniface I , hầu tước Montferrat , với tư cách là người lãnh đạo Cuộc Thập tự chinh thứ tư . Kế nhiệm tiếp theo là Theobald IV (ông này cũng là vua của vương quốc Navarra mới)
- Khoảng tháng 6, Bá tước Adolf III của Holstein bị quân đội Đan Mạch dưới sự chỉ huy của Vua Canute VI đánh bại ở Stellau. Adolf về sau bị Valdemar của Schleswig bắt làm tù binh
- Giữa năm, Giáo hoàng Innocent III công nhận Otto IV là người cai trị hợp pháp duy nhất của Đế quốc La Mã Thần thánh , chống lại đối thủ của ông là vua Philip xứ Swabia . Đổi lại, Otto hứa sẽ ủng hộ lợi ích của giáo hoàng tại Ý . Kế vị tiếp theo của Otto là Friedrich II
- Giữa tháng 7, Llywelyn Đại đế tỏ lòng tôn kính với John, Vua nước Anh sau khi Llywelyn bổ sung Eifionydd và Llŷn vào vương quốc Gwynedd của ông ở phía bắc xứ Wales
- Cuối tháng 7, Ioannes Komnenos "người béo" lao vào tranh chấp ngai vàng với hoàng đế Alexios III Angelos ở Constatinople
- Khoảng tháng 8, Vua John áp đặt lệnh cấm vận đối với lúa mì xuất khẩu sang Flanders , nhằm mục đích buộc các tiểu bang phải liên minh với nhau. Ông cũng áp đặt thuế 1/15 trên giá trị hàng hóa xuất khẩu sang Pháp và cấm xuất khẩu len sang Pháp nếu không có giấy phép đặc biệt.
Sinh
sửa- Ngày 18 tháng 2 – Nasir al-Din al-Tusi , nhà khoa học và nhà văn người Ba Tư (mất năm 1274 )
- Ngày 30 tháng 5 – Theobald I của Navarre ("Người hát rong"), quý tộc gốc Pháp (mất năm 1253 )
- Ngày 9 tháng 8 – Arnold Fitz Thedmar , nhà biên niên sử và nhà văn người Anh (mất năm 1274)
- Ngày 9 tháng 10 – Robert de Sorbon , tu sĩ và nhà thần học người Pháp (mất năm 1274)
- Ngày 10 tháng 10 – Richard de Fournival , nhà triết học người Pháp (mất năm 1260 )
- Agnes xứ Palatinate , nữ công tước xứ Bavaria ( Nhà Guelf ) (mất năm 1267 )
- Danylo Romanovych , người cai trị ( knyaz ) của Galicia–Volhynia (mất 1264 )
- Diana degli Andalò (hay d'Andalo), nữ tu và thánh người Ý (mất 1236 )
- Eison , học giả, nhà sư và đệ tử Phật giáo người Nhật Bản (mất năm 1290 )
- Thomas xứ Cantimpré , linh mục và nhà thuyết giáo người Flemish (mất năm 1272 )
- Uriyangkhadai , tướng quân Mông Cổ và con trai Tốc Bất Đài (mất 1272)
| Lịch Gregory | 1201 MCCI |
| Ab urbe condita | 1954 |
| Năm niên hiệu Anh | 2 Joh. 1 – 3 Joh. 1 |
| Lịch Armenia | 650 ԹՎ ՈԾ |
| Lịch Assyria | 5951 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1257–1258 |
| - Shaka Samvat | 1123–1124 |
| - Kali Yuga | 4302–4303 |
| Lịch Bahá’í | −643 – −642 |
| Lịch Bengal | 608 |
| Lịch Berber | 2151 |
| Can Chi | Canh Thân (庚申年) 3897 hoặc 3837 — đến — Tân Dậu (辛酉年) 3898 hoặc 3838 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 917–918 |
| Lịch Dân Quốc | 711 trước Dân Quốc 民前711年 |
| Lịch Do Thái | 4961–4962 |
| Lịch Đông La Mã | 6709–6710 |
| Lịch Ethiopia | 1193–1194 |
| Lịch Holocen | 11201 |
| Lịch Hồi giáo | 597–598 |
| Lịch Igbo | 201–202 |
| Lịch Iran | 579–580 |
| Lịch Julius | 1201 MCCI |
| Lịch Myanma | 563 |
| Lịch Nhật Bản | Chính Trị 3 / Kennin 1 (建仁元年) |
| Phật lịch | 1745 |
| Dương lịch Thái | 1744 |
| Lịch Triều Tiên | 3534 |
Mất
sửa- Ngày 1 tháng 3 – Shikishi , công chúa, nhà thơ và nhà văn Nhật Bản (sinh năm 1149 )
- Ngày 21 tháng 3 – Absalon , tổng giám mục và chính khách người Đan Mạch (sinh năm 1128 )
- 22 tháng 3 - Jarosław xứ Opole , công tước và giám mục người Ba Lan (sn. 1145 )
- Tháng Tư – Bohemond III ("người nói lắp"), hoàng tử xứ Antioch (sinh năm 1148 )
- Ngày 7 tháng 4 – Baha al-Din Qaraqush , nhiếp chính và kiến trúc sư người Ai Cập
- Ngày 24 tháng 5 – Theobald III , quý tộc và hiệp sĩ người Pháp (sinh năm 1179 )
- Ngày 16 tháng 6 – Ibn al-Jawzi , nhà sử học và ngữ văn học Ả Rập (sinh năm 1116 )
- 20 tháng 6 - Imad ad-Din al-Isfahani , nhà sử học người Ba Tư (sn 1125 )
- Tháng 7 – Agnes xứ Merania , hoàng hậu của Vua Philip II của Pháp
- 25 tháng 7 - Gruffydd ap Rhys II , hoàng tử xứ Deheubarth xứ Wales
- Ngày 31 tháng 7 – John Komnenos béo , quý tộc Byzantine
- 20 tháng 8 - Gardolf xứ Hertbeke , giám mục Halberstadt
- Ngày 5 tháng 9 – Constance , nữ công tước xứ Brittany (sinh năm 1161 )
- Ngày 7 hoặc 8 tháng 12 – Bolesław I Cao lớn , Công tước xứ Wroclaw, quý tộc và hiệp sĩ Ba Lan (sinh năm 1127 )
- ngày tháng không xác định
- Fulk xứ Neuilly (hoặc Foulques), linh mục và nhà thuyết giáo người Pháp.
- Guglielmo Grasso , thương gia, cướp biển và đô đốc người Genoa
- Margaret xứ Huntingdon, Nữ công tước xứ Brittany , công chúa Scotland (sinh năm 1145 )
- Walchelin de Ferriers (hay Walkelin), nhà quý tộc Anh-Norman