Robert David " Robbie " Keane (sinh ngày 8 tháng 7 năm 1980 ở Tallaght, Dublin) là cựu cầu thủ bóng đá người Ireland từng chơi ở vị trí tiền đạo và hiện đang là huấn luyện viên trưởng của câu lạc bộ Ferencváros. Anh từng là đội trưởng của tuyển quốc gia Ireland, khoác áo đội tuyển quốc gia từ năm 1998 đến năm 2016 và là người ghi nhiều bàn thắng nhất cho đội tuyển Cộng hòa Ireland với 68 lần lập công.

Robbie Keane
Keane trong màu áo Cộng hòa Ireland năm 2013
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Robert David Keane
Ngày sinh 8 tháng 7, 1980 (45 tuổi)
Nơi sinh Dublin, Cộng hòa Ireland
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)[1]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin đội
Đội hiện nay
Ferencváros (huấn luyện viên trưởng)
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1986–1990 Fettercairn YFC
1990–1996 Crumlin United
1996–1997 Wolverhampton Wanderers
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1997–1999 Wolverhampton Wanderers 73 (24)
1999–2000 Coventry City 31 (12)
2000–2001 Inter Milan 6 (0)
2001Leeds United (mượn) 18 (9)
2001–2002 Leeds United 28 (4)
2002–2008 Tottenham Hotspur 197 (80)
2008–2009 Liverpool 19 (5)
2009–2011 Tottenham Hotspur 41 (11)
2010Celtic (mượn) 16 (12)
2011West Ham United (mượn) 9 (2)
2011–2016 LA Galaxy 125 (83)
2012Aston Villa (mượn) 6 (3)
2017–2018 ATK 9 (6)
Tổng cộng 578 (251)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1996 U-16 Cộng hòa Ireland 3 (1)
1998 U-18 Cộng hòa Ireland 4 (3)
1999 U-20 Cộng hòa Ireland 4 (0)
1998–2016 Cộng hòa Ireland 146 (68)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2018 ATK
2023–2024 Maccabi Tel Aviv
2025– Ferencváros
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Ireland
Bóng đá nam
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu
Vô địchSíp 1998
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Keane bắt đầu sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp của mình trong màu áo Wolverhampton Wanderers, ghi hai bàn trong lần ra mắt đội hình 1 ở tuổi 17. Ở mùa giải tiếp theo, anh vẫn là người dẫn đầu danh sách ghi bàn ở câu lạc bộ và ghi bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển Ireland. Sau 3 lần thay đổi câu lạc bộ từ 1999 - 2002 từ Coventry City sang Inter Milan rồi Leeds United và phá vỡ kỉ lục chuyển nhượng của một cầu thủ trẻ, sự nghiệp của anh vẫn giậm chân tại chỗ. Năm 2002, Keane gia nhập Tottenham Hotspur và chơi cho đội bóng thành London trong 6 năm. Ở Tottenham Hotspur, Keane là một tượng đài, là một phần không thể thiếu của câu lạc bộ. Mùa giải 2007-08 là mùa thành công nhất của Keane khi anh đã ghi được 23 bàn, chạm mốc 100 bàn cho Spurs và đạt danh hiệu đầu tiên trong sự nghiệp của mình là vô địch Cúp liên đoàn. Keane chuyển sang thi đấu cho Liverpool trước khi quay trở về Tottenham với tư cách là đội trưởng.

Keane là một biểu tượng của Tottenham Hotspur, nơi anh được cho là nhạc trưởng luôn kiến tạo bóng cho đồng đội ghi bàn và cũng tự mình kết thúc mùa giải với việc dẫn đầu danh sách ghi bàn của đội. Vị trí của Keane trong tuyển đã được củng cố khi anh đã lọt vào top ghi bàn của tuyển vào năm 2004 và được huấn luyện viên Steve Staunton bổ nhiệm làm đội trưởng đội tuyển quốc gia vào năm 2006.

Tháng 8 năm 2016, Robbie Keane chính thức giã từ sự nghiệp thi đấu quốc tế sau 21 năm thi đấu chuyên nghiệp.

Sự nghiệp thi đấu câu lạc bộ

sửa
Ảnh do Paddy Briggs chụp trong trận Tottenham thắng Birmingham City 2-0 trên sân nhà vào tháng 12 năm 2005.

Khởi đầu

sửa

Keane được bắt đầu sự nghiệp bóng đá của mình với trường nam sinh South Dublin bên cạnh CLB Crumlin United, nơi tài năng của anh đã được phát hiên khi còn rất nhỏ.[2] Keane đã nhận được lời đề nghị từ cả hai CLB LiverpoolWolverhampton Wanderers, nhưng anh đã quyết định tham gia giải hạng nhất vì anh cho rằng vào đội hình chính thức của Liverpool là rất khó. Năm 15 tuổi, Keane chuyển tới Wolves và gia nhập đội trẻ của CLB.

Keane tiến bộ vượt bậc so với các đồng đội và điều đó đã giúp anh được đôn lên đội hình 1 ở tuổi 17 vào ngày 9 tháng 8 năm 1997, ghi 2 bàn vào lưới Norwich City. Mùa giải tiếp theo, anh cũng thi đấu rất xuất sắc và nhận được sự tán thưởng của dư luận và HLV Wolves lúc đó là Colin Lee. Anh vẫn là một trong những tay làm bàn hàng đầu của CLB với tổng cộng 16 lần sút tung lưới đối phương trong mùa giải 1998 - 1999. Sự thể hiện và những bàn thắng của Keane dưới 2 màu áo Wolverhampton Wanderersđội tuyển đã thu hút sự quan tâm của nhiều CLB lớn và sự ra đi của tiền đạo trẻ này có thể mang về cho Wolves một khoản tiền lớn. Tuy nhiên, hợp đồng của Keane với Wolves còn tới 3 năm và giám đốc điều hành của Wolves tuyên bố sẽ chỉ bán ngôi sao người Ireland đi khi một CLB nào đó trả họ với một mức giá hợp lý.

Coventry City

sửa

Ngay tuần đầu tiên của mùa giải 1999 - 2000, Keane đã được bán cho một CLB ở giải ngoại hạngCoventry City với giá là 6 triệu bảng, một mức giá được cho là kỉ lục tại Anh với cho một cầu thủ vẫn còn đang ở tuổi teen. Sau một mùa giải thành công ở Coventry City với 12 bàn sau 34 trận, Keane đã nổi bật lên như một hòn ngọc quý của bóng đá nước Anh và được nhiều CLB danh tiếng chú ý đến.

Inter Milan

sửa

Inter Milan và HLV Marcello Lippi đã thành công trong việc có được chữ ký của tuyển thủ Ireland với kinh phí là 13 triệu bảng. Tuy nhiên mong muốn thành công ở Ý của Keane đã gặp không ít trở ngại không lâu sau khi Lippi bị sa thải. Marco Tardelli, trợ lý của Lippi cho rằng Keane là quá thừa cho kế hoạch của CLB. Mong muốn ở lại Ý của Keane đã bị ban lãnh đạo CLB khước từ và vào tháng 12 năm 2000, anh đã được cho Leeds United mượn sau khi thi đấu 13 trận cùng với Inter trên tất cả các mặt trận.

Leeds United

sửa

Keane đã có một khởi đầu ấn tượng tại Leeds với việc ghi 9 bàn trong 14 trận. Việc này đã làm cho ban lãnh đạo Leeds chịu chi 12 triệu bảng để mua về bản hợp đồng chính thức thay vì chỉ được mượn Keane. Mùa giải tiếp theo không thực sự tốt đẹp với Keane vì phong độ đi xuống và anh chỉ ghi được 10 bàn trong 36 trận đã đấu. Trong khi đó, CLB lại đang gặp rắc rối về tài chính và buộc phải bán đi những trụ cột của mình. Keane lúc đó được bán cho Tottenham Hotspur vào đầu mùa giải sau ngay trước thời điểm kì chuyển nhượng mùa hè kết thúc với giá là 7 triệu bảng.

Tottenham Hotspur

sửa

Huấn luyện viên Glenn Hoddle đã nói rằng Keane sẽ biến White Hart Lane thành "thánh địa" của anh ta trong vài năm tới. Keane đã có một sự khởi đầu ấn tượng với Spurs khi tạo ra một quả penalty trong trận thắng 3 - 2 trước West Ham. Bàn thắng đầu tiên của Keane cho Tottenham là trong trận thắng Blackburn Rovers 2 - 1 trên sân Edwood Park.

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia

sửa

Robbie Keane khoác áo đội tuyển quốc gia từ năm 1998 đến năm 2016, anh thi đấu đầy đủ 146 trận và ghi được 68 bàn thắng. Anh là thành viên chủ chốt của đội tuyển Ireland tham dự các giải đấu lớn như World Cup 2002, Euro 2012Euro 2016.

Sau kì Euro 2016 khá thành công của đội tuyển Ireland, Keane tuyên bố kết thúc sự nghiệp thi đấu ở đội tuyển quốc gia. Trận đấu cuối cùng của anh trong màu áo đội tuyển quốc gia là trận giao hữu thắng Oman với tỉ số 4-0.

Thống kê sự nghiệp

sửa

Câu lạc bộ

sửa
Số trận và bàn thắng ghi cho câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Cúp liên đoàn Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Wolverhampton Wanderers 1997–98 First Division 381130404511
1998–99 331122433916
1999–2000 221032
Tổng cộng 7324529300008729
Coventry City 1999–2000 Premier League 311230003412
Inter Milan 2000–01 Serie A 6031114[a]1143
Leeds United (mượn) 2000–01 Premier League 18920209
Leeds United 2001–02 25300236[b]3339
2002–03 3131
Tổng cộng 4613202363005619
Tottenham Hotspur 2002–03 Premier League 291310203213
2003–04 341431414116
2004–05 351163434517
2005–06 361610103816
2006–07 271155319[b]54422
2007–08 3615325210[b]45423
Tổng cộng 19780191119719900254107
Liverpool 2008–09 Premier League 19510107[c]2287
Tottenham Hotspur 2008–09 145145
2009–10 2062132259
2010–11 70115[c]0131
Tổng cộng 4111214350005215
Celtic (mượn) 2009–10 Scottish Premier League 161234001916
West Ham United (mượn) 2010–11 Premier League 9210102
LA Galaxy 2011 MLS 42003[d]14[e]1114
2012 2816003[d]16[e]63723
2013 2316005[d]32[e]03019
2014 2919102[d]25[e]23723
2015 2420231[d]21[e]02825
2016 1710002[d]03[e]02210
Tổng cộng 125833300169219165104
Aston Villa (mượn) 2011–12 Premier League 631073
ATK 2017–18 Indian Super League 9622118
Tổng cộng sự nghiệp 578251452436175724219737325
  1. Một lần ra sân tại UEFA Champions League và ba lần ra sân tại UEFA Cup
  2. 1 2 3 Số lần ra sân tại UEFA Cup
  3. 1 2 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  4. 1 2 3 4 5 6 Số lần ra sân tại CONCACAF Champions League
  5. 1 2 3 4 5 6 Số lần ra sân tại MLS Cup Playoffs
Keane trong màu áo đội tuyển Cộng hòa Ireland

Đội tuyển quốc gia

sửa
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Cộng hòa Ireland 1998 52
1999 83
2000 92
2001 71
2002 116
2003 74
2004 106
2005 71
2006 64
2007 83
2008 73
2009 116
2010 84
2011 108
2012 81
2013 98
2014 73
2015 52
2016 31
Tổng cộng14668

Bàn thắng cho đội tuyển quốc gia

sửa
Bàn thắng quốc tế được ghi bởi Robbie Keane
No. Trận Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu Nguồn
1 5 14 tháng 10 năm 1998Sân vận động Lansdowne Road, Dublin, Cộng hòa Ireland Malta 1–0 5–0Vòng loại UEFA Euro 2000[3]
2 2–0
3 10 1 tháng 9 năm 1999 Nam Tư 1–0 2–1[4]
4 11 8 tháng 9 năm 1999Sân vận động Quốc gia, Ta' Qali, Mdina, Malta Malta 1–0 3–2[5]
5 13 13 tháng 11 năm 1999Sân vận động Lansdowne Road, Dublin, Cộng hòa Ireland Thổ Nhĩ Kỳ 1–0 1–1[6]
6 14 23 tháng 2 năm 2000 Séc 3–2 3–2 Giao hữu[7]
7 19 2 tháng 9 năm 2000Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan Hà Lan 1–0 2–2 Vòng loại FIFA World Cup 2002[8]
8 28 10 tháng 11 năm 2001Sân vận động Lansdowne Road, Dublin, Cộng hòa Ireland Iran 2–0 2–0[9]
9 30 13 tháng 2 năm 2002 Nga 2–0 2–0 Giao hữu[10]
10 31 27 tháng 3 năm 2002 Đan Mạch 2–0 3–0[11]
11 35 5 tháng 6 năm 2002Sân vận động bóng đá Kashima, Kashima, Ibaraki, Nhật Bản Đức 1–1 1–1 FIFA World Cup 2002[12]
12 36 11 tháng 6 năm 2002Sân vận động Nissan, Yokohama, Nhật Bản Ả Rập Xê Út 1–0 3–0 [13]
13 37 16 tháng 6 năm 2002Sân vận động World Cup Suwon, Suwon, Hàn Quốc Tây Ban Nha 1–1 1–1 [14]
14 38 21 tháng 8 năm 2002Sân vận động Olympic Helsinki, Helsinki, Phần Lan Phần Lan 2–0 3–0 Giao hữu[15]
15 43 7 tháng 6 năm 2003Sân vận động Lansdowne Road, Dublin, Cộng hòa Ireland Albania 1–0 2–1 Vòng loại UEFA Euro 2004[16]
16 44 11 tháng 6 năm 2003 Gruzia 2–0 2–0[17]
17 47 18 tháng 11 năm 2003 Canada 2–0 3–0 Giao hữu[18]
18 3–0
19 49 31 tháng 3 năm 2004 Séc 2–1 2–1[19]
20 52 5 tháng 6 năm 2004Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan Hà Lan 1–0 1–0[20]
21 53 4 tháng 9 năm 2004Sân vận động Lansdowne Road, Dublin, Cộng hòa Ireland Síp 3–0 3–0 Vòng loại FIFA World Cup 2006[21]
22 56 13 tháng 10 năm 2004 Quần đảo Faroe 1–0 2–0[22]
23 2–0
24 57 16 tháng 11 năm 2004 Croatia 1–0 1–0 Giao hữu[23]
25 61 4 tháng 6 năm 2005 Israel 2–0 2–2 Vòng loại FIFA World Cup 2006[24]
26 65 1 tháng 3 năm 2006 Thụy Điển 2–0 3–0 Giao hữu[25]
27 70 15 tháng 11 năm 2006 San Marino 3–0 5–0 Vòng loại UEFA Euro 2008[26]
28 4–0
29 5–0
30 73 22 tháng 8 năm 2007NRGi Park, Aarhus, Đan Mạch Đan Mạch 1–0 4–0 Giao hữu[27]
31 2–0
32 78 11 tháng 11 năm 2007Sân vận động Thiên niên kỷ, Cardiff, Xứ Wales Wales 1–1 2–2 Vòng loại UEFA Euro 2008[28]
33 81 29 tháng 5 năm 2008Craven Cottage, London, Anh Colombia 1–0 1–0 Giao hữu[29]
34 82 20 tháng 8 năm 2008Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy Na Uy 1–0 1–1[30]
35 85 15 tháng 10 năm 2008Croke Park, Dublin, Cộng hòa Ireland Síp 1–0 1–0 Vòng loại FIFA World Cup 2010[31]
36 86 11 tháng 2 năm 2009 Gruzia 1–1 2–1[32]
37 2–1
38 88 1 tháng 4 năm 2009Sân vận động San Nicola, Bari, Ý Ý 1–1 1–1[33]
39 89 29 tháng 5 năm 2009Craven Cottage, London, Anh Nigeria 1–1 1–1 Giao hữu[34]
40 92 5 tháng 9 năm 2009Sân vận động GSP, Nicosia, Síp Síp 2–1 2–1 Vòng loại FIFA World Cup 2010[35]
41 96 18 tháng 11 năm 2009Stade de France, Paris, Pháp Pháp 1–0 1–1[36]
42 99 28 tháng 5 năm 2010RDS Arena, Dublin, Cộng hòa Ireland Algérie 2–0 3–0 Giao hữu[37]
43 3–0
44 102 7 tháng 9 năm 2010Sân vận động Aviva, Dublin, Cộng hòa Ireland Andorra 3–1 3–1 Vòng loại UEFA Euro 2012[38]
45 103 8 tháng 10 năm 2010 Nga 1–3 2–3[39]
46 105 26 tháng 3 năm 2011 Macedonia 2–0 2–1[40]
47 106 24 tháng 5 năm 2011 Bắc Ireland 2–0 5–0 Nations Cup[41]
48 4–0
49 107 29 tháng 5 năm 2011 Scotland 1–0 1–0 [42]
50 108 4 tháng 6 năm 2011Philip II Arena, Skopje, Macedonia Bắc Macedonia 1–0 2–0 Vòng loại UEFA Euro 2012[43]
51 2–0
52 113 11 tháng 11 năm 2011A. Le Coq Arena, Tallinn, Estonia Estonia 3–0 4–0[44]
53 4–0
54 121 9 tháng 9 năm 2012Astana Arena, Astana, Kazakhstan Kazakhstan 1–1 2–1 Vòng loại FIFA World Cup 2014[45]
55 125 2 tháng 6 năm 2013Sân vận động Aviva, Dublin, Cộng hòa Ireland Gruzia 3–0 4–0 Giao hữu[46]
56 4–0
57 126 7 tháng 6 năm 2013 Quần đảo Faroe 1–0 3–0 Vòng loại FIFA World Cup 2014[47]
58 2–0
59 3–0
60 128 6 tháng 9 năm 2013 Thụy Điển 1–0 1–2[48]
61 130 15 tháng 10 năm 2013 Kazakhstan 1–0 3–1[49]
62 131 15 tháng 11 năm 2013 Latvia 1–0 3–0 Giao hữu[50]
63 136 11 tháng 10 năm 2014 Gibraltar 1–0 7–0 Vòng loại UEFA Euro 2016[51][52]
64 2–0
65 3–0
66 141 4 tháng 9 năm 2015Sân vận động Algarve, Faro, Bồ Đào Nha 2–0 4–0[51][53]
67 3–0
68 146 31 tháng 8 năm 2016Sân vận động Aviva, Dublin, Cộng hòa Ireland Oman 2–0 4–0 Giao hữu[54]

Danh hiệu

sửa

Cầu thủ

sửa

Huấn luyện viên

sửa

Chú thích

sửa
  1. "Premier League Player Profile". Premier League. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2011.
  2. "The Sun". Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.
  3. "Sport: Football – Republic blast their way to the top". BBC News. ngày 15 tháng 10 năm 1998. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.
  4. "Glorious win costs Irish Keane". BBC News. ngày 1 tháng 9 năm 1999. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.
  5. "Malta 2–3 Republic of Ireland". UEFA. ngày 16 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.
  6. "Republic have it all to do". BBC News. ngày 15 tháng 11 năm 1999. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.
  7. "Republic of Ireland 3–2 Czech Republic". The Guardian. ngày 23 tháng 2 năm 2000. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.
  8. "Netherlands 2–2 Republic of Ireland". Football Association of Ireland. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.
  9. Whittell, Ian (ngày 10 tháng 11 năm 2001). "Giant step for Ireland". The Guardian. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.
  10. Whittell, Ian (ngày 14 tháng 2 năm 2002). "Reid earns ticket to Japan". The Guardian. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.
  11. Taylor, Daniel (ngày 28 tháng 3 năm 2002). "Clinical class brings Keane back to life". The Guardian. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  12. "Ireland snatch priceless point". BBC Sport. ngày 5 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2002.
  13. "Ireland stroll into last 16". BBC Sport. ngày 11 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  14. "Spain break Irish hearts". BBC Sport. ngày 16 tháng 6 năm 2002. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  15. "Keane inspires Republic". BBC Sport. ngày 21 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  16. Brodkin, Jon (ngày 9 tháng 6 năm 2003). "Carr the driving force as Doherty gets lucky for the Irish". The Guardian. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  17. Brodkin, Jon (ngày 12 tháng 6 năm 2003). "Ireland's renaissance men rise to the occasion". The Guardian. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  18. "Ireland earn flattering win". BBC Sport. ngày 18 tháng 11 năm 2003. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  19. Ogden, Mark (ngày 1 tháng 4 năm 2004). "Czech record scratched by Keane". The Guardian. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  20. "Keane winner stuns Dutch". BBC Sport. ngày 5 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  21. "Rep of Ireland 3–0 Cyprus". BBC Sport. ngày 4 tháng 9 năm 2004. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  22. "Republic of Ireland 2–0 Faroes". BBC Sport. ngày 13 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  23. "Republic of Ireland 1–0 Croatia". BBC Sport. ngày 16 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  24. "Rep of Ireland 2–2 Israel". BBC Sport. ngày 4 tháng 6 năm 2005. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  25. "Rep of Ireland 3–0 Sweden". BBC Sport. ngày 1 tháng 3 năm 2006. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  26. Jackson, Lyle (ngày 15 tháng 11 năm 2006). "Rep of Ireland 5–0 San Marino". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  27. "Denmark 0–4 Republic of Ireland". BBC Sport. ngày 22 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  28. Jackson, Lyle (ngày 11 tháng 11 năm 2007). "Wales 2–2 Republic of Ireland". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  29. Nakrani, Sachin (ngày 30 tháng 5 năm 2008). "Keane's lucky strike keeps Trapattoni bandwagon rolling". The Guardian. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  30. "Norway 1–1 Republic of Ireland". BBC Sport. ngày 20 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  31. "Republic of Ireland 1–0 Cyprus". BBC Sport. ngày 14 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  32. "Republic of Ireland 2–1 Georgia". BBC Sport. ngày 11 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  33. Jackson, Lyle (ngày 1 tháng 4 năm 2009). "Italy 1–1 Republic of Ireland". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  34. McCaig, Alvin (ngày 29 tháng 5 năm 2009). "Rep of Ireland 1–1 Nigeria". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  35. "Cyprus 1–2 Republic of Ireland". BBC Sport. ngày 5 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  36. Winter, Henry (ngày 18 tháng 11 năm 2009). "France 1 Republic of Ireland 1, agg 2–1: match report". The Daily Telegraph. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  37. "Rep of Ireland 3–0 Algeria". BBC Sport. ngày 28 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  38. "Republic of Ireland 3–1 Andorra". BBC Sport. ngày 7 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  39. "Republic of Ireland 2–3 Russia". BBC Sport. ngày 8 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  40. McCaig, Alvin (ngày 26 tháng 3 năm 2011). "Rep of Ireland 2–1 Macedonia". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2014.
  41. "Rep of Ireland 5–0 N Ireland". BBC Sport. ngày 26 tháng 3 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  42. Lindsay, Clive (ngày 29 tháng 5 năm 2011). "Republic of Ireland 1–0 Scotland". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  43. Jackson, Lyle (ngày 26 tháng 3 năm 2011). "Macedonia 0–2 Republic of Ireland". BBC Sport. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2014.
  44. Hytner, David (ngày 12 tháng 11 năm 2011). "Republic of Ireland on verge of Euro 2012 as Keane helps thrash Estonia". The Guardian. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  45. "Kazakhstan 1–2 R. of Ireland". BBC Sport. ngày 9 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  46. "Rep of Ireland 4–0 Georgia". BBC Sport. ngày 2 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  47. "Rep Ireland 3–0 Faroe Islands". BBC Sport. ngày 7 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  48. "Rep Ireland 1–2 Sweden". BBC Sport. ngày 6 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  49. "Rep Ireland 3–1 Kazakhstan". BBC Sport. ngày 15 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  50. "R. of Ireland 3–0 Latvia". BBC Sport. ngày 15 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2015.
  51. 1 2 Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên rsssf
  52. Maher, Gareth (ngày 11 tháng 10 năm 2014). "Keane leads the way as Ireland thump Gibraltar". UEFA. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2016.
  53. "Keane double spurs on Ireland in Gibraltar". UEFA. ngày 4 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2016.
  54. "Robbie Keane scores on last hurrah as Ireland win easily". RTÉ.ie. ngày 31 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
  55. 1 2 3 "R. Keane". Soccerway. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
  56. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Shield
  57. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên U18 win
  58. "Maccabi win Toto Cup on penalties". Maccabi Tel Aviv. ngày 24 tháng 1 năm 2024. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2024.

Liên kết ngoài

sửa