Rajya Sabha
Thượng viện Ấn Độ[1][2] (राज्य सभा Rajya Sabha) là thượng viện của Quốc hội Ấn Độ. Thượng viện gồm 245 thượng nghị sĩ, trong đó 12 thượng nghị sĩ do tổng thống bổ nhiệm trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội, 233 thượng nghị sĩ do nghị viện của các bang bầu ra. Nhiệm kỳ của thượng nghị sĩ là sáu năm, cứ hai năm thì bầu lại một phần ba số thượng nghị sĩ.
Thượng viện Ấn Độ राज्य सभा Rajya Sabha | |
|---|---|
| Dạng | |
| Mô hình | |
| Lãnh đạo | |
Phó Chủ tịch | |
Lãnh đạo đa số | |
Lãnh đạo đảng đối lập | |
Pramod Chandra Mody Từ 12 tháng 11 năm 2021 | |
| Cơ cấu | |
| Số ghế | 245 (233 thượng nghị sĩ dân cử và 12 thượng nghị sĩ được bổ nhiệm) |
| Chính đảng | Chính phủ (133)
Liên minh Dân chủ Quốc gia (133)
Đảng đối lập chính thức (80)
Đảng đối lập khác (31)
|
| Bầu cử | |
| Hệ thống đầu phiếu | 233 thượng nghị sĩ do nghị viện bang bầu ra theo hệ thống một phiếu bầu có thể chuyển nhượng 12 thượng nghị sĩ do tổng thống bổ nhiệm |
| Bầu cử vừa qua | 2025 |
| Bầu cử tiếp theo | 2026 |
| Trụ sở | |
| Hội trường Thượng viện, Nhà Quốc hội, 118, Rafi Marg, New Delhi, Delhi, Ấn Độ – 110001 | |
| Trang web | |
| rajyasabha | |
| Hiến pháp | |
| Hiến pháp Ấn Độ | |
Phó Tổng thống giữ chức chủ tịch Thượng viện. Phó Chủ tịch được bầu trong số thượng nghị sĩ, với vai trò và quyền hạn tương đương Chủ tịch khi Chủ tịch vắng mặt. Chính sách đãi ngộ của thượng nghị sĩ tương đương hạ nghị sĩ.
Tư cách thượng nghị sĩ
sửaĐiều 84 Hiến pháp Ấn Độ quy định thượng nghị sĩ phải có đủ tiêu chuẩn sau:
- Là công dân Ấn Độ thực hiện và đăng ký trước một số người được uỷ quyền đại diện Ủy ban bầu cử tuyên thệ hoặc xác nhận theo mẫu quy định với mục đích trong bảng thứ ba tới Hiến pháp;
- Ít nhất 30 tuổi;
- Có trình độ chuyên môn nhất định do Quốc hội Ấn Độ quy định;
Các thượng nghị sĩ dân cử do các nghị viện bang bầu ra theo hệ thống một phiếu bầu có thể chuyển nhượng. 12 thượng nghị sĩ được Tổng thống bổ nhiệm trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội. Tuy nhiên theo điều 55 Hiến pháp họ không được bỏ phiếu trong cuộc bầu cử Tổng thống.
Thành viên
sửaSố thượng nghị sĩ được phân bổ theo tỉ lệ dân số các bang và 12 thượng nghị sĩ được tổng thống bổ nhiệm.[3]
| Bang | Số ghế trong Thượng viện |
|---|---|
| Andhra Pradesh | 11 |
| Arunachal Pradesh | 1 |
| Assam | 7 |
| Bihar | 16 |
| Chhattisgarh | 5 |
| Goa | 1 |
| Gujarat | 11 |
| Haryana | 5 |
| Himachal Pradesh | 3 |
| Jammu & Kashmir | 4 |
| Jharkhand | 6 |
| Karnataka | 12 |
| Kerala | 9 |
| Madhya Pradesh | 11 |
| Maharashtra | 19 |
| Manipur | 1 |
| Meghalaya | 1 |
| Mizoram | 1 |
| Nagaland | 1 |
| Delhi | 3 |
| Chỉ định | 12 |
| Odisha | 10 |
| Pondicherry | 1 |
| Punjab | 7 |
| Rajasthan | 10 |
| Sikkim | 1 |
| Tamil Nadu | 18 |
| Telangana | 7 |
| Tripura | 1 |
| Uttar Pradesh | 31 |
| Uttarakhand | 3 |
| West Bengal | 16 |
Tổ chức
sửaChủ tịch và phó chủ tịch
sửaPhó tổng thống giữ chức chủ tịch Thượng viện. Phó Chủ tịch được bầu trong số thượng nghị sĩ.
| Phó Chủ tịch | Nhiệm kỳ | Đảng |
|---|---|---|
| S. V. Krishnamoorthy Rao | 31/5/1952 – 2/4/1956 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| S. V. Krishnamoorthy Rao | 25/4/1956 — 1/3/1962 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| Violet Alva | 19/4/1962 – 2/4/1966 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| Violet Alva | 7/4/1966 – 16/11/1969 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| B. D. Khobragade | 17/12/1969 – 2/4/1972 | Đảng Cộng hòa Ấn Độ |
| Godey Murahari | 4/4/1972 – 2/4/1974 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| Godey Murahari | 26/4/1974 – 20/3/1977 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| Ram Niwas Mirdha | 30/3/1977 – 4/4/1980 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| Shyamlal Yadav | 30/7/1980 – 4/4/1982 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| Shyamlal Yadav | 28/4/1982 – 29/12/1984 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| Najma Heptulla | 25/1/1985 – 20/1/1986 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| M M Jacob | 2/2/1986 – 22/10/1986 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| Pratibha Patil | 18/11/1986 – 5/11/1988 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| Najma Heptulla | 11/11/1988 – 4/7/1992 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| Najma Heptulla | 10/7/1992 – 4/7/1998 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| Najma Heptulla | 9/7/1998 – 10/6/2004 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ |
| K Rehman Khan | 24/7/2004 – 2/4/2012 | Đảng Quốc Đại Ấn Độ[4] |
| Pallath Joseph Kurien | 21/8/2012 – Nay | Đảng Quốc Đại Ấn Độ[5] |
Lãnh đạo đa số
sửaLãnh đạo phe đa số trong Thượng viện thường là Thủ tướng nếu là hạ nghị sĩ, hoặc là một bộ trưởng được chỉ định.
Lãnh đạo đảng đối lập
sửaĐồng thời lãnh đạo đảng đối lập tại Hạ viện. Lãnh đạo đagr đối lập là lãnh đạo đảng phe thiểu số lớn nhất.
Tham khảo
sửa- ↑ PV (ngày 15 tháng 9 năm 2025). "Điện mừng Phó Tổng thống, Chủ tịch Thượng viện Ấn Độ". Nhân Dân. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Tổng bí thư hội kiến Tổng thống và Chủ tịch Thượng viện Ấn Độ". Bộ Ngoại giao Việt Nam. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "FREQUENTLY ASKED QUESTIONS ABOUT RAJYA SABHA". Indian Parliament. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2012.
- ↑ "Election as Deputy Chairman" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.
- 1 2 "DEPUTY CHAIRMAN OFFICE'S RAJYA SABHA" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.
- ↑ "Election as Deputy Chairman" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2014.
- ↑ "Phó Chủ tịch Quốc hội Tòng Thị Phóng tiếp Phó Chủ tịch Thượng viện Ấn Độ". Báo điện tử của Đài Truyền hình Việt Nam. ngày 16 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2015.