Mirotic
Mirotic là album tiếng Hàn thứ tư của nhóm nhạc TVXQ, phát hành 26 tháng 9 năm 2008. Đây cũng là album tiếng Hàn cuối cùng của nhóm có sự tham gia của Jaejoong, Yoochun và Junsu.
| MIROTIC | ||||
|---|---|---|---|---|
![]() | ||||
| Album phòng thu của TVXQ | ||||
| Phát hành | ||||
| Thu âm | 2007 - 2008 | |||
| Thể loại | K-pop | |||
| Thời lượng | 50:27 | |||
| Hãng đĩa | SM Entertainment | |||
| Sản xuất | Lee Soo-man | |||
| Thứ tự album của TVXQ | ||||
| ||||
Album là bước ngoặt chính về mặt thương mại cũng như là album thành công nhất trong sự nghiệp của nhóm đến hiện tại. Bán được 110.000 bản trong tuần đầu phát hành, đạt thứ hạng cao tại Hanteo Charts, thiết lập kỉ lục cho album bán chạy nhất trong một tuần của Hàn Quốc. Phiên bản A tẩu tán 208.000 bản trong một tháng và doanh số tổng kết vượt qua 500.000 bản chỉ sau 109 ngày phát hành. Mirotic là album đầu tiên sau bốn năm bán được hơn 500.000 bản, sau thành tích của của Seo Taiji đạt được năm 2004.[1] Album bán được hơn 541.000 bản tính đến năm 2014.[2][3][4]
Quá trình
sửaAlbum này đã được sản xuất từ năm 2007, nhưng tiêu đề đã không được quyết định cho đến tháng 1 năm 2008.
Các thành viên của TVXQ tham gia trực tiếp trong việc thực hiện album. Junsu và Changmin viết lời cho 2 bài hát "Picture of you" và "Love in the Ice". Jaejoong và Yoochun soạn nhạc và viết lời bài hát cho "Don't Cry My Lover" và "Love Bye Love", nằm trong phiên bản C của album.
Ba ngày sau khi phát hành, "Mirotic" đã trở thành album bán chạy nhất trong năm. Vào ngày 15 tháng 11 năm 2008, album đạt giải "Album của năm" tại MKMF Korean Music Festival Awards năm 2008.
"Mirotic" là một thuật ngữ mới được thành viên Jaejoong sáng tạo, trong đó kết hợp từ miro (미로) trong tiếng Hàn Quốc, có nghĩa là "mê cung", và hậu tố tiếng Anh "-tic".
Các bài hát trong album là thành quả của một sự hợp tác giữa nhạc sĩ người Hàn Quốc và Kenny Wormald, người từng làm việc với các siêu sao nhạc pop như Justin Timberlake, Chris Brown và Christina Aguilera.
Bài hát chủ đề "Mirotic" được soạn bởi các nhà sản xuất Đan Mạch: Remee, Lucas Secon và Thomas Troelsen. Ca sĩ người Đức Sarah Connor, cũng đã mua lại bản quyền bài hát (nhưng không rõ thời gian). Mặc dù thực tế là hai bản gốc đã được soạn cùng một đoạn, nhưng lại có phần nhạc khác biệt (TVXQ đã có một phiên bản rap và multi-layered harmonies còn của Connor là melodies trong chorus khác nhau).
Danh sách bài hát
sửaVersion A
sửa| CD | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Thời lượng |
| 1. | "주문-Mirotic" | Yoo Young-jin | Sigvardt, Mikkel Remee, Lucas Secon, Thomas Troelsen, Yoo Young-jin | 3:28 |
| 2. | "Wrong Number" | Kang Joon-woo | Marvin Ambrosius, Christopher Lee Joe, Iain James, Philippe Anquetil | 4:14 |
| 3. | "노을... 바라보다 (Picture of You)" | Xiah Junsu, Thanh Bùi | Marcus Jilla, James Hollands, James Critcher | 4:51 |
| 4. | "Crazy Love" | Young-hu Kim | Young-hu Kim | 3:43 |
| 5. | "Hey! (Don't Bring Me Down)" | Yoo Young-jin | Yoo Young-jin | 4:11 |
| 6. | "넌 나의 노래 (You're My Melody)" | Young-hu Kim | JV, Sean Alexander, Pascal "Claps" Guyon | 3:33 |
| 7. | "무지개 (Rainbow)" | Kenzie | Kenzie | 4:11 |
| 8. | "낙원 (Paradise)" | Wheesung | Kelvin Kumar, Sean Kumar | 4:39 |
| 9. | "악녀 (Are You a Good Girl?)" | Yoo Young-jin | Yoo Young-jin | 4:11 |
| 10. | "Flower Lady" | Jo Yoon Kyeong | Andrew Omar Grange, Rupert Lloyd Gayle, Micah Samuel Williams | 3:53 |
| 11. | "잊혀진 계절" | Park Keon Ho | Lee Beom Hee | 4:22 |
| 12. | "Love in the Ice" | Max Changmin | Daisuke Suzuki, Yuya Saito | 5:18 |
Version B
sửa| CD | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Thời lượng |
| 1. | "주문-Mirotic" (Magic Spell) | Yoo Young-jin | Sigvardt, Mikkel Remee, Lucas Secon, Thomas Troelsen | 3:28 |
| 2. | "Wrong Number" | Kang Joon-woo | Marvin Ambrosius, Christopher Lee Joe, Iain James, Philippe Anquetil | 4:14 |
| 3. | "노을... 바라보다 (Picture of You)" (Looking at the Sunset) | Xiah Junsu | Marcus Jilla, James Hollands, James Critcher | 4:51 |
| 4. | "Crazy Love" | Young-hu Kim | Young-hu Kim | 3:43 |
| 5. | "Hey! (Don't Bring Me Down)" | Yoo Young-jin | Yoo Young-jin | 4:11 |
| 6. | "넌 나의 노래 (You're My Melody)" (You're My Song) | Young-hu Kim | JV, Sean Alexander, Pascal "Claps" Guyon | 3:33 |
| 7. | "무지개 (Rainbow)" | Kenzie | Kenzie | 4:11 |
| 8. | "낙원 (Paradise)" | Wheesung | Kelvin Kumar, Sean Kumar | 4:39 |
| 9. | "악녀 (Are You a Good Girl?)" (Wicked Woman) | Yoo Young-jin | Yoo Young-jin | 4:11 |
| 10. | "Flower Lady" | Jo Yoon Kyeong | Andrew Omar Grange, Rupert Lloyd Gayle, Micah Samuel Williams | 3:53 |
| DVD | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Directed by Hero (Interviewee: U-Know)" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 2. | "Directed by U-Know (Interviewee: Max)" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 3. | "Directed by Max (Interviewee: Xiah)" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 4. | "Directed by Xiah (Interviewee: Micky)" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 5. | "Directed by Micky (Interviewee: Hero)" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 6. | "Directed by TVXQ! - Talk about Mirotic" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 7. | "Directed by TVXQ! - 'Surprise Project [a-nation'08 Diary]'" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
Version C
sửa| CD | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Thời lượng |
| 1. | "Wrong Number" | Marvin Ambrosius, Christopher Lee Joe, Iain James, Philippe Anquetil | 4:14 | |
| 2. | "사랑아 울지마 (Don't Cry My Lover)" | Hero Jaejoong | 4:44 | |
| 3. | "주문-Mirotic" (Magic Spell) | Sigvardt, Mikkel Remee, Lucas Secon, Thomas Troelsen | 3:28 | |
| 4. | "Crazy Love" | Young-hu Kim | Young-hu Kim | 3:43 |
| 5. | "Hey! (Don't Bring Me Down)" | 4:12 | ||
| 6. | "소원 (Wish) feat. Ryeowook & Kyuhyun of Super Junior" | 4:36 | ||
| 7. | "넌 나의 노래 (You're My Melody)" (You're My Song) | Young-hu Kim | JV, Sean Alexander, Pascal "Claps" Guyon | 3:33 |
| 8. | "노을... 바라보다 (Picture of You)" (Looking at the Sunset) | Xiah Junsu | Marcus Jilla, James Hollands, James Critcher | 4:51 |
| 9. | "무지개 (Rainbow)" | Kenzie | 4:11 | |
| 10. | "사랑 안녕 사랑 (Love Bye Love)" | Micky Yoochun | Micky Yoochun | 3:34 |
| 11. | "낙원 (Paradise)" | Wheesung | Kelvin Kumar, Sean Kumar | 4:39 |
| 12. | "악녀 (Are You a Good Girl?)" (Wicked Woman) | 4:11 | ||
| 13. | "Flower Lady" | Andrew Omar Grange, Rupert Lloyd Gayle, Micah Samuel Williams | 3:53 | |
| 14. | "Don't Say Goodbye" | 4:25 | ||
| 15. | "잊혀진 계절" (Forgotten Season, Hero solo) | 4:22 | ||
| 16. | "Love in the Ice" (Korean version of Love in the Ice) | Max Changmin | Daisuke Suzuki, Yuya Saito | 5:18 |
| CD: Clean version | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Thời lượng |
| 1. | "Wrong Number" | Marvin Ambrosius, Christopher Lee Joe, Iain James, Philippe Anquetil | 4:14 | |
| 2. | "사랑아 울지마 (Don't Cry My Lover)" | Hero Jaejoong | 4:44 | |
| 3. | "주문-Mirotic (Clean version)" (Magic Spell) | Sigvardt, Mikkel Remee, Lucas Secon, Thomas Troelsen | 3:28 | |
| 4. | "Crazy Love" | Young-hu Kim | Young-hu Kim | 3:43 |
| 5. | "Hey! (Don't Bring Me Down)" | 4:12 | ||
| 6. | "소원 (Wish) feat. Ryeowook & Kyuhyun of Super Junior" | 4:36 | ||
| 7. | "넌 나의 노래 (You're My Melody)" (You're My Song) | Young-hu Kim | JV, Sean Alexander, Pascal "Claps" Guyon | 3:33 |
| 8. | "노을... 바라보다 (Picture of You)" (Looking at the Sunset) | Xiah Junsu | Marcus Jilla, James Hollands, James Critcher | 4:51 |
| 9. | "무지개 (Rainbow)" | Kenzie | 4:11 | |
| 10. | "사랑 안녕 사랑 (Love Bye Love)" | Micky Yoochun | Micky Yoochun | 3:34 |
| 11. | "낙원 (Paradise)" | Wheesung | Kelvin Kumar, Sean Kumar | 4:39 |
| 12. | "악녀 (Are You a Good Girl?)" (Wicked Woman) | 4:11 | ||
| 13. | "Flower Lady" | Andrew Omar Grange, Rupert Lloyd Gayle, Micah Samuel Williams | 3:53 | |
| 14. | "Don't Say Goodbye" | 4:25 | ||
| 15. | "잊혀진 계절" (Forgotten Season, Hero solo) | 4:22 | ||
| 16. | "Love in the Ice" (Korean version of Love in the Ice) | Max Changmin | Daisuke Suzuki, Yuya Saito | 5:18 |
| 17. | "주문-Mirotic (Acoustic version)" (Magic Spell) | Sigvardt, Mikkel Remee, Lucas Secon, Thomas Troelsen | 4:44 | |
Taiwanese version
sửa| CD | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Thời lượng |
| 1. | "Wrong Number" | Marvin Ambrosius, Christopher Lee Joe, Iain James, Philippe Anquetil | 4:14 | |
| 2. | "사랑아 울지마 (Don't Cry My Lover)" | Hero Jaejoong | 4:44 | |
| 3. | "주문-Mirotic (Chinese version)" (Magic Spell) | Sigvardt, Mikkel Remee, Lucas Secon, Thomas Troelsen | 3:28 | |
| 4. | "Crazy Love" | Young-hu Kim | Young-hu Kim | 3:43 |
| 5. | "Hey! (Don't Bring Me Down)" | 4:12 | ||
| 6. | "소원 (Wish) feat. Ryeowook & Kyuhyun of Super Junior" | 4:36 | ||
| 7. | "넌 나의 노래 (You're My Melody)" (You're My Song) | Young-hu Kim | JV, Sean Alexander, Pascal "Claps" Guyon | 3:33 |
| 8. | "노을... 바라보다 (Picture of You)" (Looking at the Sunset) | Xiah Junsu | Marcus Jilla, James Hollands, James Critcher | 4:51 |
| 9. | "무지개 (Rainbow)" | Kenzie | 4:11 | |
| 10. | "사랑 안녕 사랑 (Love Bye Love)" | Micky Yoochun | Micky Yoochun | 3:34 |
| 11. | "낙원 (Paradise)" | Wheesung | Kelvin Kumar, Sean Kumar | 4:39 |
| 12. | "악녀 (Are You a Good Girl?)" (Wicked Woman) | 4:11 | ||
| 13. | "Flower Lady" | Andrew Omar Grange, Rupert Lloyd Gayle, Micah Samuel Williams | 3:53 | |
| 14. | "Don't Say Goodbye" | 4:25 | ||
| 15. | "잊혀진 계절" (Forgotten Season, Hero solo) | 4:22 | ||
| 16. | "Love in the Ice" (Korean version of Love in the Ice) | Max Changmin | Daisuke Suzuki, Yuya Saito | 5:18 |
| 17. | "주문-Mirotic (Acoustic clean version)" (Magic Spell) | Sigvardt, Mikkel Remee, Lucas Secon, Thomas Troelsen | 4:44 | |
| DVD | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Mirotic Music Video Behind the Scenes" (with Chinese subtitles) | |
| 2. | "Mirotic Music Video" (with Chinese subtitles) | |
| 3. | "Wrong Number Music Video Behind the Scenes" (with Chinese subtitles) | |
| 4. | "Wrong Number Music Video" (with Chinese subtitles) | |
| 5. | "Directed by Micky (Interviewee: Hero)" (with Chinese subtitles) | |
Japanese version
sửa| CD | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Phổ lời | Phổ nhạc | Thời lượng |
| 1. | "Wrong Number" | Marvin Ambrosius, Christopher Lee Joe, Iain James, Philippe Anquetil | 4:14 | |
| 2. | "사랑아 울지마 (Don't Cry My Lover)" | Hero Jaejoong | 4:44 | |
| 3. | "주문-Mirotic" (Magic Spell) | Sigvardt, Mikkel Remee, Lucas Secon, Thomas Troelsen | 3:28 | |
| 4. | "Crazy Love" | Young-hu Kim | Young-hu Kim | 3:43 |
| 5. | "Hey! (Don't Bring Me Down)" | 4:12 | ||
| 6. | "소원 (Wish) feat. Ryeowook & Kyuhyun of Super Junior" | 4:36 | ||
| 7. | "넌 나의 노래 (You're My Melody)" (You're My Song) | Young-hu Kim | JV, Sean Alexander, Pascal "Claps" Guyon | 3:33 |
| 8. | "노을... 바라보다 (Picture of You)" (Looking at the Sunset) | Xiah Junsu | Marcus Jilla, James Hollands, James Critcher | 4:51 |
| 9. | "무지개 (Rainbow)" | Kenzie | 4:11 | |
| 10. | "사랑 안녕 사랑 (Love Bye Love)" | Micky Yoochun | Micky Yoochun | 3:34 |
| 11. | "낙원 (Paradise)" | Wheesung | Kelvin Kumar, Sean Kumar | 4:39 |
| 12. | "악녀 (Are You a Good Girl?)" (Wicked Woman) | 4:11 | ||
| 13. | "Flower Lady" | Andrew Omar Grange, Rupert Lloyd Gayle, Micah Samuel Williams | 3:53 | |
| 14. | "Don't Say Goodbye" | 4:25 | ||
| 15. | "잊혀진 계절" (Forgotten Season, Hero solo) | 4:22 | ||
| 16. | "Love in the Ice" (Korean version of Love in the Ice) | Max Changmin | Daisuke Suzuki, Yuya Saito | 5:18 |
| DVD | ||
|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Thời lượng |
| 1. | "Mirotic Music Video" | |
| 2. | "Making of Mirotic Music Video" | |
| 3. | "Directed by Hero (Interviewee: U-Know)" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 4. | "Directed by U-Know (Interviewee: Max)" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 5. | "Directed by Max (Interviewee: Xiah)" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 6. | "Directed by Xiah (Interviewee: Micky)" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 7. | "Directed by Micky (Interviewee: Hero)" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 8. | "Directed by TVXQ! - Talk about Mirotic" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
| 9. | "Directed by TVXQ! - 'Surprise Project [a-nation'08 Diary]'" (The Fourth Album Surprise Project - Directed by TVXQ! [20080830-200880831 a-nation'08 Tokyo Story]) | |
Promotional singles
sửa- 주문-MIROTIC (tháng 9 năm 2008, Hàn Quốc) (tháng 10 năm 2008, tại Nhật Bản với tên 呪文 -MIROTIC-)
- Wrong Number (tháng 11 năm 2008, Hàn Quốc)
Doanh số
sửaTaiwan chart
sửaGiải thưởng
sửa| Năm | Giải thưởng | Hạng mục | Kết quả | TK. |
|---|---|---|---|---|
| 2008 | Mnet Asian Music Awards | Album của năm | Đoạt giải | [6] |
| Golden Disk Awards | Album của năm (Disc Daesang) | Đoạt giải | [7] | |
| Top album bán chạy của năm (Album Bonsang) | Đoạt giải | |||
| France J-Music Awards | Album châu Á xuất sắc của năm | Đoạt giải | [8] |
Tham khảo
sửa- ↑ Kim Hyeong-woo (ngày 8 tháng 1 năm 2009). "동방신기 4집 103일만에 50만장 판매 돌파" [TVXQ 4th album 500,000 sales topped in 103 days]. Newsen. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
- Genlove Benalayo (ngày 11 tháng 1 năm 2009). "TVXQ 4th Album Sells 5-Year-High 500,000 Copies". KBS. Wordpress. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014.
- ↑ "2012년 10월 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015.
- ↑ "2013년 10월 Album Chart" (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015.
- ↑ "Gaon Albums Chart, April 2014" (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2015.
- 1 2 "Music Industry Association of Korea". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "2008 M.net Korean Music Festival Winners list" Lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2012 tại Wayback Machine. MAMA. Truy cập 2014-06-12.
- ↑ "역대 수상". Golden Disc Awards (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "동방신기 '주문' 프랑스에서 '베스트 아시아 앨범'으로 선정돼" [Mirotic của TVXQ được vinh danh là Album châu Á xuất sắc tại Pháp]. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). ngày 29 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2026 – qua Naver.
Liên kết ngoài
sửa- http://www.tvxq.com/ Lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2011 tại Wayback Machine
