MG 08

súng máy hạng nặng

MG 08 (tiếng Đức: Maschinengewehr 08, n.đ.'Súng máy 08') là mẫu súng máy hạng nặng tiêu chuẩn của Lục quân Đế quốc Đức trong Thế chiến I. Đây là bản cải biên từ thiết kế Maxim 1884 của Hiram Maxim và được sản xuất với nhiều biến thể trong thời chiến. MG 08 cũng tiếp tục phục vụ trong Thế chiến II trong các sư đoàn bộ binh Đức, dù đến cuối chiến tranh chủ yếu bị điều về các đơn vị phòng thủ tuyến sau.

Maschinengewehr 08
MG 08 triển khai trên địa hình cát
LoạiSúng máy hạng nặng
Nơi chế tạo Đế quốc Đức
Lược sử hoạt động
Phục vụ
  • 1899–1945 (Đức)
  • 1911–1980s (Thụy Sĩ)
  • 1935–1960 (Trung Quốc)
Sử dụng bởiHơn 25 quốc gia
Xem Các quốc gia sử dụng
Lược sử chế tạo
Người thiết kế
Nhà sản xuấtXem Các nhà sản xuất
Số lượng chế tạo
Maxim của Đức:
225.000+
  • MG 08: 72.000[1]
  • MG 08/15: 130,000[1]
  • LMG 08/15: 23.000
  • MG 18 TuF: 50
MG 11 của Thụy Sĩ:
10.000+
  • DWM:
  • W+F Bern:
Các biến thểXem Các biến thể
Thông số (MG 08)
Chiều dài1.175 mm (46,26 in)[2]
Độ dài nòng721 mm (28,39 in)
Kíp chiến đấu4

Đạn
Cơ cấu hoạt độngNạp đạn bằng lực giật, khóa chuyển đổi
Tốc độ bắn450–500 viên/phút
Sơ tốc đầu nòng
  • 878 m/s (2.880 ft/s)
    (S. Patrone)
  • 765 m/s (2.510 ft/s)
    (s.S. Patrone)
Tầm bắn hiệu quả2.000 m (2.190 yd)
Tầm bắn xa nhất
  • 3.700 m (4.050 yd)
    (S Patrone)
  • 4.700 m (5.140 yd)
    (s.S. Patrone)
Chế độ nạp
  • Dây đạn vải 250 viên
  • Dây đạn vải 500 viên (máy bay)

Được đặt định danh theo năm 1908, thời điểm Lục quân Đế quốc Đức tiếp nhận, MG 08 được phát triển từ MG 01 (sản xuất theo giấy phép) vốn là bản sửa đổi nhẹ của MG 99.[3] Tốc độ bắn của MG 08 phụ thuộc cụm khóa nòng (Schloss) sử dụng, trung bình 500 viên/phút với Schloss 08 và 600 viên/phút với Schloss 16. Ngoài ra, trong Thế chiến I người Đức còn phát triển và trang bị ống ngắm quang học với số lượng lớn, cho phép MG 08 thực hiện bắn thẳng tầm xa lẫn chi viện hỏa lực bắn gián tiếp.

Phát tiển và đưa vào biên chế

sửa

Ủy ban Súng trường Đức bắt đầu thử bắn súng máy Maxim tại Zorndorf vào năm 1889.[4] Ngày 3 tháng 10 năm 1892, Wilhelm II phê chuẩn một thượng lệnh nội các cho phép đưa “súng máy Maxim cỡ 8 mm vào pháo binh hải quân” để trang bị cho tàu tuần dương và các đơn vị đổ bộ; trong cùng năm đó, công ty của Ludwig Loewe ký hợp đồng bảy năm với Hiram Maxim để sản xuất loại súng này tại Berlin.[4] Hải quân Đế quốc Đức đặt mua súng Maxim từ Loewe vào năm 1894.[5] và triển khai chúng trên boong tàu và trong tác chiến đổ bộ.[5] Năm 1896, Loewe thành lập một công ty con mới, Deutsche Waffen- und Munitionsfabriken (DWM), để phụ trách sản xuất.[5] Thỏa thuận với Maxim kết thúc vào năm 1898 và DWM nhận đơn đặt hàng từ Áo–Hung, Argentina, Thụy Sĩ và Nga.[5] Một đơn xin cấp bằng sáng chế tại Vương quốc Anh cho giá trượt được DWM nộp vào năm 1900.

Hai hình nhìn ngang của phiên bản bộ binh MG 08 làm mát bằng nước.

Ban đầu, Lục quân Đế quốc Đức cân nhắc sử dụng súng Maxim như một loại vũ khí pháo binh.[5] Bộ binh hạng nhẹ Jäger bắt đầu thử nghiệm súng vào năm 1898.[5] Quân đoàn Cận vệ, Quân đoàn II và Quân đoàn XVI tiếp tục thử nghiệm vào năm 1899.[6] Kết quả thử nghiệm khuyến nghị tổ chức các phân đội độc lập 6 khẩu cơ động đi kèm kỵ binh, với súng lắp trên giá kéo bằng ngựa.[7] Cuối cùng, một phiên bản Maxim cải tiến được tiếp nhận với tên MG 99, rồi nhanh chóng có MG 01,[3] cả hai chỉ được mua với số lượng hạn chế.[7] Đến 1903, Lục quân Đức có 11 phân đội súng máy phục vụ trong các sư đoàn kỵ binh.[8]

Các chỉ trích về MG 01 tập trung vào tính cơ động hạn chế và không theo kịp kỵ binh.[8] DWM và Quân xưởng Spandau tiếp tục hoàn thiện thiết kế, giảm trọng lượng đi 7,7 kg (17 lb), bổ sung khiên súng tháo rời, tùy chọn ống ngắm quang học, và loại bỏ bánh xe.[9] Kết quả là MG 08, bắt đầu sản xuất tại Spandau vào năm 1908.[10] Sau khi MG 08 ra đời, MG 01 chủ yếu được binh lính thuộc địa của Đức sử dụng.[11]

Các biến thể

sửa
Các phiên bản tiền nhiệm
  • MG 99 (tiếng Đức: Maschinengewehr 99, n.đ.'Súng máy 99') − Súng máy Maxim cải tiến cho biên chế của Đức năm 1899; giới thiệu giá trượt, về sau trở thành chuẩn trên MG 08.[7]
  • MG 01 (tiếng Đức: Maschinengewehr 01, n.đ.'Súng máy 01') − Bổ sung bánh nan nhẹ gắn vào giá trượt, cho phép đẩy và kéo vũ khí.[7] Xuất khẩu sang Chile và Bulgaria; đến năm 1914 đã sản xuất ít nhất 400 khẩu.[7]
Các biến thể mặt đất
  • MG 08
  • MG 08/15
  • MG 08/18 (tiếng Đức: Maschinengewehr 08/18, n.đ.'Súng máy 08/18') − Bản làm mát bằng không khí phát triển vào cuối Thế chiến I như lựa chọn nhẹ hơn MG 08/15 (nhẹ hơn ~2,7 kg (6 lb)).[12] Chỉ vài trăm khẩu được chế tạo.[12] Ống áo nòng của MG 08/18 về sau làm cơ sở cho áo nòng MG 34.[12]
  • MG 09 (tiếng Đức: Maschinengewehr 09, n.đ.'Súng máy 09') − Mẫu thương mại của MG 08 do DWM sản xuất, dùng giá ba chân hải quân của MG 08 thay cho giá trượt.[13] Xuất khẩu sang RomâniaThụy Sĩ.
  • MG 16 (tiếng Đức: Maschinengewehr 16, n.đ.'Súng máy 16') − Bản thử nghiệm của MG 08, dự định làm súng máy đa năng cho Lục quân Đức. Có thể dùng chân chống hai của MG 08/15 hoặc giá ba chân cải biên của MG 08.[a]Do năng lực sản xuất hạn chế, không đưa vào sản xuất hàng loạt.[14][15]
Các biến thể khác
  • lMG 08 (tiếng Đức: luftgekühlt Maschinengewehr 08, n.đ.'Súng máy làm mát bằng không khí 08') − Súng máy sử dụng trên máy bay.
  • LMG 08/15 − Súng máy sử dụng trên máy bay.
  • MG 18 TuF (tiếng Đức: Maschinengewehr 18 Tank und Flieger, n.đ.'Súng máy 18 cho xe tăng và máy bay') − Bản súng máy hạng nặng thiết kế năm 1917, dùng đạn 13,2×92mmSR (cùng cỡ với súng trường chống tăng Mauser 13,2 mm). Giới thiệu năm 1918, phát cho rất ít đơn vị cuối chiến tranh, không kịp tham chiến.[16]
Biến thể nước ngoài
  • MG 11
  • Type 24 − Biến thể Trung Quốc dựa trên MG 09 thương mại, có một số cải tiến..[17]

Các quốc gia sử dụng

sửa
  •  Áo-Hung[5]
  •  Argentina[5]
  •  Bỉ[18]
  •  Brasil
  •  Bulgaria — Ít nhất hai khẩu MG 01 đã được bàn giao và sử dụng trong Chiến tranh Balkan lần thứ nhất.[7] MG 08 được cung cấp cả trước Chiến tranh Balkan lẫn trong Thế chiến I.[19] Sau Thế chiến I, một số khẩu được giữ lại, cả chính thức lẫn cất giấu.
  •  Chile — Dù đã có súng máy Hotchkiss trong biên chế, MG 01 vẫn được trang bị với tên gọi ametralladora Maxim modello 1902 (với cỡ đạn 7×57mm Mauser)[7] theo lệnh của Emil Körner người có liên hệ với DWM.[20]
  •  Trung Hoa Dân Quốc — Sản xuất theo giấy phép với tên súng máy hạng nặng Type 24.[17] Những khẩu MG 08/15 nhập khẩu cũng được sử dụng trong Chiến tranh Trung – Nhật.[21]
  •  Trung Quốc — Tiếp tục dùng Type 24, chuyển sang đạn 7.62×54mmR.[22]
  •  Tiệp Khắc — MG 08/15 được sử dụng sau khi dành được độc lập.[23]
  •  Phần LanMG 08 (định danh7.92 KK 08) được dùng trong Continuation War (chủ yếu với quân ven biển).[24] MG 08/15MG 08/18 (định danh 7.92 PK 08-157.92 PK 08-18) dùng đến năm 1931, rồi bán thanh lý.[25]
  •  Pháp — Thu giữ và sử dụng MG 08 và 08/15 trong Thế chiến I và cả sau đó.[26]
  •  Đức — Hải quân Hoàng gia và Lục quân Đức dùng từ 1901–1919.[5][27] Đầu Thế chiến I, hầu hết MG 01 và các loại cũ bị coi là lỗi thời đã được chuyển về các đơn vị súng máy ở thuộc địa, nơi chúng dần được MG 08 thay thế.
  •  Đức (Cộng hòa Weimar)
  •  Đức[18]
  •  Indonesia — Dùng Type 24 do Trung Quốc sản xuất.[22]
  •  Latvia — Ít nhất 11 khẩu MG 08 nhẹ trong biên chế Lục quân (tính đến 4/1936).[28]
  •  Litva[29] — Khoảng 800 khẩu MG 08 (7,92 mm sunkusis kulkosvaidis 08 m.) và 520 khẩu MG 08/15 (7,92 mm lengvasis kulkosvaidis 08/15 m.). Một số MG 08 được hiện đại hóa cho phòng không.
  •  Hà Lan — Các khẩu MG 08 tịch thu của Đức cuối Thế chiến I vào biên chế năm 1925 cho phòng không tầm thấp, định danh Spandau M.25..[30][31]
Quân Ottoman sử dụng MG 08.[b]

Ghi chú

sửa
  1. Chân chống sau này được đưa vào biên chế với tên gọi Dreifuss 16, cần phải có bộ chuyển đổi để gắn lên MG 08.[14][15]
  2. Để ý súng máy MG 08 được gắn trên giá ba chân thay vì giá đỡ dạng trượt thường thấy trên các loại súng MG 08 khác.

Tài liệu tham khảo

sửa

Trích dẫn

sửa
  1. 1 2 Goldsmith 1989, tr. 169.
  2. MG 08 (modernfirearms.net).
  3. 1 2 MG 99 and MG 01 (german1914.com).
  4. 1 2 Bull 2016, tr. 10.
  5. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Bull 2016, tr. 11.
  6. Bull 2016, tr. 11–12.
  7. 1 2 3 4 5 6 7 Bull 2016, tr. 12.
  8. 1 2 Bull 2016, tr. 13.
  9. Bull 2016, tr. 14.
  10. Bull 2016, tr. 15.
  11. Dale 2022.
  12. 1 2 3 MG 08/18 (Forgotten Weapons).
  13. MG 09 (iwm.org.uk).
  14. 1 2 Musgrave 1999.
  15. 1 2 3 German Maxim MG (cruffler.com).
  16. MG 18 TuF (smallarmsreview.com).
  17. 1 2 Jowett 2005, tr. 19.
  18. 1 2 Bull 2016, tr. 65.
  19. Vachkov 2018, tr. 115-119.
  20. Stoker & Grant 2003, tr. 67.
  21. Shih 2011, tr. 299–300.
  22. 1 2 3 Bull 2016, tr. 6.
  23. "Czechoslovak Weapons of World War II: part 1: Czechoslovakia was well-armed and fortified before World War II, but appeasers in Britain and France pulled the rug out, making "Munich" a synonym for betrayal. - Free Online Library". www.thefreelibrary.com. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2022.
  24. Maxim MG 08 (jaegerplatoon.net).
  25. Maxim M/08-15 (jaegerplatoon.net).
  26. "French soldiers use captured German Maschinengewehr 08 machine guns". ngày 7 tháng 4 năm 2004.
  27. Buchholz 2019, tr. 22–23, 42–43.
  28. Dambītis 2016, tr. 225.
  29. Andersons 2001, tr. 113–153.
  30. Dutch machineguns (waroverholland.nl).
  31. Spandau M.25 (grebbeberg.nl).
  32. "Ottoman machine gunners". New Zealand History. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2023.
  33. Konstankiewicz 1986, tr. 106, 119.
  34. Jowett 2004, tr. 15.
  35. de Quesada 2015, tr. 38.
  36. Buchholz & Brüggen 2019, tr. 22–23.
  37. Ezell 1988, tr. 34.
  38. Smith 1969, tr. 719.
  39. Vukšić 2003, tr. 60.

Nguồn chính

sửa
Books
  • Smith, Joseph E. (1969). Small Arms of the World (ấn bản thứ 11). Harrisburg, Pennsylvania: The Stackpole Company. ISBN 9780811715669.
  • Konstankiewicz, Andrzej (1986). Broń strzelecka Wojska Polskiego 1918-39 [Small arms of the Polish Army 1918-39] (bằng tiếng Ba Lan). MON, Warsaw: Wydawn. Ministerstwa Obrony Narodowej. ISBN 83-11-07266-3.
  • Ezell, Edward Clinton (1988). Personal firepower. The Illustrated history of the Vietnam War 15. Bantam Books. ISBN 9780553345490. OCLC 1036801376.
  • Goldsmith, Dolf L. (1989). The Devil's Paintbrush: Sir Hiram Maxim's Gun. Collector Grade Publications. ISBN 0-88935-282-8.
  • Bruce, Robert (1997). Machine Guns of World War I. Windrow and Greene Ltd. ISBN 1-85915-078-0.
  • Woodman, Harry (1997). Spandau Guns, Windsock Mini-Datafile No.10. Albatros Publications Ltd. ISBN 0-948414-90-1.
  • Musgrave, Daniel D. (ngày 8 tháng 9 năm 1999) [1992]. German Machineguns [2nd Edition]. Alexandria, Virginia: Ironside Internation Publishers Inc. ISBN 9780935554069.
  • Vukšić, Velimir (tháng 7 năm 2003). Tito's partisans 1941–45. Warrior 73. Osprey Publishing. ISBN 978-1-84176-675-1.
  • Stoker, Donald J.; Grant, Jonathan (ngày 30 tháng 8 năm 2003). Girding for Battle: The Arms Trade in a Global Perspective, 1815-1940 (bằng tiếng Anh). Greenwood Publishing Group. ISBN 978-0-275-97339-1.
  • Jowett, Philip S. (2004). Rays of the rising sun : armed forces of Japan's Asian allies, 1931-45. Quyển 1, China & Manchukuo. Helion. ISBN 9781906033781.
  • Jowett, Philip S. (ngày 10 tháng 7 năm 2005). The Chinese Army 1937–49: World War II and Civil War. Men-at-Arms 424. Osprey Publishing. ISBN 9781841769042.
  • Kowner, Rotem (ngày 26 tháng 1 năm 2006). Historical dictionary of the Russo-Japanese War (Hardcover). The University of Michigan: Bloomsbury Academic. ISBN 978-0-8108-4927-3.
  • VanWyngarden, Greg (ngày 31 tháng 10 năm 2006). Early German Aces of World War 1. Aircraft of the Aces #73. Botley, Oxford UK & New York City, United States: Osprey Publishing. ISBN 978-1-84176-997-4.
  • Houlihan, Thomas (ngày 28 tháng 3 năm 2009). Kriegsprache: Glossary of World War II German Military-and Period-Specific Words, Phrases and Abbreviations for Historians, Researchers and Hobbyists. Lake Orion, Michigan: Maps at War. ISBN 978-0-578-01849-2.
  • Shih, Bin (2011). China's Small Arms of the 2nd Sino-Japanese War (1937-1945) (ấn bản thứ 2021). ISBN 979-8473557848.
  • McNab, Chris (2012). MG 34 and MG 42 Machine Guns. Weapon No. 21. Oxford, UK: Osprey Publishing. ISBN 978-1-78200-309-0. OCLC 838150388.
  • de Quesada, Alejandro (ngày 20 tháng 1 năm 2015). The Spanish Civil War 1936–39 (2): Republican Forces. Men-at-Arms 498. Osprey Publishing. ISBN 9781782007852.
  • Bull, Stephen (2016). German Machine Guns of World War I: MG 08 and MG 08/15. Weapon No. 47. Oxford, UK: Osprey Publishing. ISBN 978-1-4728-1516-3.
  • Vachkov, Alexander (2018). Поръчки на въоръжение от DEUTSCHE WAFFEN –UND MUNITIONSFABRIKEN AG през първата световна война, в: Сборник с доклади от научната конференция "България – Германия. Първата световна война. Поуки за бъдещето" [Arms Supplies from DEUTSCHE WAFFEN – UND MUNITIONSFABRIKEN AG during the First World War in: Proceedings of the science conference "Bulgaria-Germany. First World War. Lessons Learned"] (bằng tiếng Bulgaria). Varna: Nicola Vaptsarov Naval Academy. ISBN 978-619-7428-27-8.
  • Buchholz, Frank; Brüggen, Thomas (2019). Wirtgen, Rolf (biên tập). Deutsche Maschinengewehre: Entwicklung, Taktik und Einsatz von 1892 bis 1918 [German Machine Guns: Development, Tactics, and Use from 1892 to 1918] (bằng tiếng Đức). Vienna, Austria: Verlag Militaria. ISBN 978-3-902526-95-3.
Nguồn khác

Nguồn thứ cấp

sửa
With authors
Không có tác giả

Liên kết ngoài

sửa