Joo Won

nam diễn viên người Hàn Quốc
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Moon.

Joo Won (tiếng Hàn: 주원, tên thật là Moon Joon-won, sinh ngày 30 tháng 9 năm 1987) là một nam diễn viên Hàn Quốc được biết đến qua các bộ phim Vua bánh mì, Quý tử nhà nông, Mặt nạ anh hùng, Thiên thần áo trắng, Thiên tài lang băm, Alice.

Joo Won
Joo Won vào năm 2017
SinhMoon Joon-won
30 tháng 9, 1987 (38 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Học vị
Nghề nghiệpdiễn viên
Năm hoạt động2006 - nay
Tổ chứcGhost Studio
Tác phẩm nổi bậtThiên thần áo trắng
Thiên tài lang băm
Chiều cao1,85 m
Cân nặng68 kg (150 lb)
Websitewww.joowon508.com
Joo Won
Hangul
주원
Hanja
周元
Romaja quốc ngữJoo Won
McCune–ReischauerJu Won
Hán-ViệtChu Nguyên
Tên khai sinh
Hangul
문준원
Hanja
文晙原
Romaja quốc ngữMoon Joon-won
McCune–ReischauerMoon Jun-won

Sự nghiệp

sửa

2006–2009: Khởi đầu sự nghiệp

sửa

Sau khi trúng tuyển đại học, cha của Joo Won đã đặt nghệ danh Joo Won cho anh, bởi cách phát âm của tên này trong tiếng Hàn nghe gần giống với cụm từ "ý Chúa" (God-willing).

Với niềm yêu thích ca hát, anh tham gia Frees, một nhóm biểu diễn truyền hình gồm cả nam và nữ do đài SBS thành lập trong khuôn khổ một chương trình truyền hình dành cho thiếu nhi. Chương trình ra mắt vào năm 2006, tuy nhiên Joo Won rời chương trình không lâu sau đó.[1] Sau này, Joo Won tham gia thử vai cho vở nhạc kịch Altar Boyz, được chuyển thể từ vở nhạc kịch Mỹ cùng tên. Đây là vai diễn nhạc kịch đầu tiên trong số nhiều vai diễn sau này của anh, khi anh tiếp tục xuất hiện trong các vở nhạc kịch khác như Singles, Grease, Sinsangnam và đặc biệt là Spring Awakening.

Ban đầu, Joo Won đảm nhận vai diễn dự bị (understudy) cho nhân vật Melchior trong Spring Awakening. Tuy nhiên, diễn viên ban đầu đảm nhận vai Melchior đã rời vở nhạc kịch giữa chừng trong quá trình biểu diễn, tạo cơ hội để Joo Won đảm nhận vai diễn này ở các suất diễn sau đó.[2] Màn thể hiện của anh trong Spring Awakening đã thu hút sự chú ý của công ty quản lý tương lai của anh, Sim Entertainment.

2010–2012: Những sự bức phá trong sự nghiệp

sửa

Joo Won lần đầu xuất hiện trên truyền hình vào năm 2010 trong bộ phim truyền hình Vua Bánh Mì, trong đó anh vào vai nhân vật phản diện đối đầu với nhân vật chính. Bộ phim đạt tỷ suất người xem vượt quá 50%, được xem là một "bộ phim quốc dân", và đưa Joo Won nhanh chóng trở nên nổi tiếng.[3][4]

Năm 2011, anh tiếp tục đóng vai chính trong bộ phim gia đình phát sóng cuối tuần của đài KBS2, Quý Tử Nhà Nông, đóng cặp cùng Uee. Nhờ vai diễn này, anh giành giải Best New Actor tại KBS Drama AwardsBaeksang Arts Awards. Cũng trong năm đó, Joo Won ra mắt màn ảnh rộng với bộ phim hành động – tội phạm S.I.U., đóng cùng Uhm Tae-woong.[5]

Tuy nhiên, chính dự án truyền hình thứ ba của anh, Mặt Nạ Anh Hùng, mới thực sự đưa Joo Won đến với sự phổ biến rộng rãi trong dòng phim chính thống. Trong phim, anh vào vai một cảnh sát người Triều Tiên thân Nhật vào ban ngày, đồng thời là một nghĩa hiệp đeo mặt nạ chiến đấu vì độc lập của Hàn Quốc vào ban đêm.[6] Với vai diễn này, Joo Won giành Excellence Award và Popularity Award tại KBS Drama Awards năm 2012. Cùng năm đó, anh đóng cặp với Park Bo-young trong bộ phim kinh dị – giật gân Don't Click,[7] đồng thời tham gia mùa thứ hai của chương trình tạp kỹ nổi tiếng, 2 Ngày 1 Đêm.[8]

Danh sách phim

sửa

Phim truyền hình

sửa
Năm Tên Vai diễn
2010 Vua bánh mì Koo Ma-jun/Seo Tae-jo
2011 Quý tử nhà nông Hwang Tae-hee
2012 Mặt nạ anh hùng Lee Young/Lee Kang To/Sato Hiroshi/Gaksital
2013 Điệp vụ cấp 7 - 7th Grade Civil Servant Han Gil-ro / Han Pil-hoon
Thiên thần áo trắng Park Shi On
2014 Khúc nhạc thăng trầm Cha Yoo Jin
2015 Thiên tài lang băm Kim Tae Hyun
2017 Công chúa ngổ ngáo Gyun
2020 Xứ sở Alice Park Jin-gyeom
2023 Stealer: The Treasure Keeper Skunk
2024 The Midnight Studio Seo Ki-joo

Phim điện ảnh

sửa
Năm Tên Vai diễn Chú thích
2011 S.I.U (Special Investigations Unit) Kim Ho Ryong
2012 Cú click định mệnh/Đừng nhấn: Trò chơi ma quái Joon Hyuk
Niko 2: Little Brother, Big Trouble Niko Lồng tiếng
2013 Catch Me Lee Ho Tae
2014 Ông hoàng thời trang Woo Ki Myung
2015 Trực Giác Chết Người Jang Woo
2016 Hạ hữu kiều Mộc, Nhã Vọng thiên đường Qu Weiran
Clocking Out Seo Ki-woong Phim ngắn
2022 Carter Carter Phim Netflix

Nhạc kịch

sửa
Năm Tên Vai diễn
2007 Altar Boyz Matthew
2008 Singles -
Grease Doody
2009 Shinsangnam

Spring Awakening

Yeon Ha Nam

Melchior

2013-2014, 2020–2021 Ghost Sam Wheat

MV Ca nhạc

sửa
  • Miss You (S.M. THE BALLAD, 2010)
  • I Made Another Woman Cry (2BiC, 2012)

Show truyền hình thực tế

sửa
Năm Tựa đề Vai trò Đài Ghi chú
2006 Frees Thành viên SBS
2012–2013 2 Ngày & 1 Đêm KBS2 Tập 233 - 317
2014 Joo Won's Life Log Chính mình KNTV Japan
Running Man Khách mời SBS Tập 206
2021 Knowing Bros JTBC

Nhạc phim

sửa
  • My Love - Bread, Love, and Dreams (KBS2) - OST Part 7
  • Judgment Day - Bridal Mask (KBS2) - OST Part 5
  • Love and Love - Bridal Mask (KBS2) - OST Part 7
  • Don't Know How To Love - 7th Grade Civil Servant OST
  • Love Medicine - Good Doctor OST
  • If I Were - Good Doctor OST
  • Innocente - Tomorrow Cantabile OST

Giải thưởng và đề cử

sửa
Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm Kết quả
2009 15th Korean Musical Awards Best New Actor Spring Awakening Đề cử
2010 4th The Musical Awards Best New Actor Đề cử
KBS Drama Awards Best New Actor King of Baking, Kim Takgu Đề cử
2011 Asia Model Festival Awards Special Award - Best New Model Đoạt giải
KBS Drama Awards Best New Actor Ojakgyo Family Đoạt giải
2012 48th Baeksang Arts Awards Best New Actor in TV Đoạt giải
Best New Actor in Film S.I.U. Đề cử
21st Buil Film Awards Best New Actor Đề cử
6th Mnet 20's Choice Awards 20's Male Drama Star Bridal Mask Đề cử
49th Grand Bell Awards Popularity Award Don't Click Đề cử
KBS Entertainment Awards Best Newcomer in a Variety Show 2 Days & 1 Night Đoạt giải
20th Korean Culture and Entertainment Awards[9] Top Excellence Award, Actor Bridal Mask Đề cử
1st K-Drama Star Awards[10] Excellence Award, Actor Đề cử
KBS Drama Awards Top Excellence Award, Actor Đề cử
Excellence Award, Actor in a Serial Drama Đoạt giải
Popularity Award Đoạt giải
Best Couple Award with Park Ki-woong Đề cử
Best Couple Award with Jin Se-yeon Đề cử
2013 49th Baeksang Arts Awards Most Popular Actor in TV Đề cử
Most Popular Actor in Film Don't Click Đề cử
6th Korea Drama Awards[11] Top Excellence Award, Actor Good Doctor Đề cử
2nd APAN Star Awards[12] Top Excellence Award, Actor Đề cử
KBS Drama Awards[13] Top Excellence Award, Actor Đoạt giải
Excellence Award, Actor in a Mid-length Drama Đề cử
PD Award (chosen by PDs from KBS, SBS & MBC) Đoạt giải
Netizens' Award Đoạt giải
Best Couple Award with Moon Chae-won Đoạt giải
MBC Drama Awards[14] Excellence Award, Actor in a Miniseries 7th Grade Civil Servant Đoạt giải
2014 26th Korea Producers & Directors (PD) Awards[15] Best Performer Good Doctor Đoạt giải
50th Baeksang Arts Awards Best Actor in TV Đề cử
Most Popular Actor in TV Đề cử
Most Popular Actor in Film Steal My Heart Đề cử
9th Seoul International Drama Awards Outstanding Korean Actor Good Doctor Đề cử
People's Choice Award (Korea) Đề cử
KBS Drama Awards Excellence Award, Actor in a Miniseries Cantabile Tomorrow Đề cử
Popularity Award, Actor Đoạt giải
2015 8th Korea Drama Awards Grand Prize (Daesang) Yong-pal Đề cử
2nd Asian Influence Awards Oriental Ceremony Most Influential Asian Award Đoạt giải
52nd Grand Bell Awards Popularity Award Đề cử
4th APAN Star Awards[16] Top Excellence Award, Actor in a Miniseries Cantabile Tomorrow, Yong-pal Đề cử
SBS Drama Awards[17] Grand Prize (Daesang) Yong-pal Đoạt giải
Top Excellence Award, Actor in a Miniseries Đề cử
PD Award (chosen by PDs from KBS, SBS & MBC) Đề cử
Top 10 Stars Đoạt giải
Netizen Popularity Award Đề cử
Chinese Netizen Popularity Award Đoạt giải
Best Couple Award with Kim Tae-hee Đoạt giải
2020 SBS Drama Awards Producer Award Đoạt giải

Chú thích

sửa
  1. "주원 프리즈 시절, 아이돌 출신? "어쩐지 가창력이..."". 동아일보 (bằng tiếng Hàn). ngày 8 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2026.
  2. 배현정. ""난 기억여행의 길잡이"". n.news.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2026.
  3. "Joo Won: 'I Achieved My Dream with Rookie Male Actor Award'". HanCinema (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2026.
  4. "Joo Won got same feeling from 'Bread' for new TV series". www.asiae.co.kr. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2026.
  5. "Joo Won, Uhm Tae-woong pic cranks up". www.asiae.co.kr. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2026.
  6. "Joo Won Set to Play Undercover Agent in MBC's New Drama". en.tenasia.com (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2026.
  7. "Park Bo-young, Joo Won thriller to open in theaters next month". 아시아경제 (bằng tiếng Hàn). ngày 10 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2026.
  8. "KPOP NEWS - '1 Night, 2 Days 2' Confirms New Members | Mwave". mwave.interest.me (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2026.
  9. "대한민국문화연예대상 > 제20회 대한민국문화연예대상 수상자명단 [드라마부문] 1 페이지". Awards.emn.kr. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2013.
  10. "배우 중심의 시상식 'K드라마스타어워즈', 8일 대전서 열린다 - TVREPORT:: 방송전문인터넷미디어". Tvreport. ngày 8 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2013.
  11. "Korea Drama Awards 2013 Nominees". ngày 24 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013.
  12. "2013 APAN Star Awards - Nominees List". ngày 16 tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013.
  13. "2013 KBS Drama Awards - Winners List". ngày 31 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2014.
  14. "[Live Updates] Winners of the 2013 MBC Drama Awards". Soompi. ngày 30 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2016.
  15. "한국PD대상 수상자들, 세월호 실종자 무사 귀환 기도 배우 주원 "진도에서 기적이 일어나길 바란다"". nalava@pdjournal.com. ngày 17 tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2014.
  16. "2015 APAN Star Awards - Nominees List". ngày 23 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015.
  17. "2015 SBS Drama Awards Winners". joencorner. ngày 1 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016.

Liên kết ngoài

sửa