Mùa giải 198182 là mùa giải thứ 83 đã hoàn tất (thứ 84 tổng thể) của Football League. Đây là mùa giải đầu tiên áp dụng ba điểm cho một trận thắng.

Football League
Mùa giải1981–82
Vô địchLiverpool

Tổng quan

sửa

Ba điểm cho một trận thắng lần đầu tiên được áp dụng tại Anh. Nhà đương kim vô địch Aston Villa kết thúc đáng thất vọng ở vị trí thứ 11, nhưng bù đắp bằng việc vô địch European Cup ngay trong lần đầu tiên tham dự.

Liverpool bù đắp cho sự sa sút về phong độ tại giải ở mùa trước bằng việc giành chức vô địch quốc gia lần thứ 13 trong lịch sử, vượt qua sự cạnh tranh từ Ipswich Town, Manchester UnitedSpurs. Liverpool cũng vô địch Football League Cup mùa giải thứ hai liên tiếp. Chức vô địch giải đấu càng có ý nghĩa hơn khi họ còn đứng thứ 10 vào ngày Giáng sinh.

Tuy nhiên, mùa giải vinh quang của họ bị phủ bóng bởi cái chết của cựu huấn luyện viên huyền thoại Bill Shankly, 68 tuổi, sau một cơn đau tim vào cuối tháng 9.

MiddlesbroughWolves xuống hạng khi các vấn đề tài chính tại cả hai câu lạc bộ bắt đầu gia tăng. Cùng xuống hạng với họ là Leeds United, chỉ bảy năm sau khi đội bóng này thi đấu trong trận chung kết European Cup.

West Bromwich Albion chịu ảnh hưởng từ việc mất huấn luyện viên Ron Atkinson và các cầu thủ chủ chốt Bryan Robson cùng Remi Moses, khiến họ tụt xuống vị trí thứ 19 tại giải và chỉ suýt tránh được xuống hạng. Đây mới chỉ là khởi đầu của giai đoạn sa sút mạnh đối với một câu lạc bộ mà ba mùa giải trước từng vào tứ kết Cúp UEFA và suýt giành chức vô địch giải đấu.

Swansea City bị hầu hết các nhà quan sát dự đoán sẽ xuống hạng khi lần đầu tiên trong lịch sử vươn lên First Division, sau khi vừa hoàn tất lần thăng hạng thứ ba trong bốn mùa giải. Nhưng đội bóng của John Toshack có trận đầu tiên rực rỡ ở hạng đấu cao nhất, nghiền nát Leeds United 5–1 và tạo nên sắc thái cho một mùa giải mà cuối cùng Leeds phải xuống hạng. Trong khi đó, Swansea trở thành ứng viên vô địch khó tin nhất, dẫn đầu giải ở nhiều giai đoạn của mùa giải trước khi kết thúc ở vị trí thứ sáu chung cuộc.

Manchester United trả mức phí kỉ lục Anh 1,75 triệu bảng cho tiền vệ 24 tuổi người Anh Bryan Robson của West Bromwich Albion. Vụ chuyển nhượng phá kỉ lục của Robson phản ánh việc mức phí chuyển nhượng đã tăng mạnh trong một khoảng thời gian tương đối ngắn. Chưa đầy bốn năm trước, mức phí kỉ lục Anh là 516.000 bảng mà West Bromwich Albion trả cho David Mills. Trong thời gian ngắn như vậy, kỉ lục Anh đã tăng hơn gấp ba lần.

Everton, đội đã chật vật tại giải trong vài mùa giải trước đó, tìm đến cựu cầu thủ Howard Kendall và bổ nhiệm ông làm huấn luyện viên với hi vọng đưa câu lạc bộ trở lại thời kì vinh quang trước đây.

First Division

sửa
First Division
Mùa giải1981–82
Vô địchLiverpool
danh hiệu vô địch Anh thứ 13
Xuống hạngLeeds United
Middlesbrough
Wolverhampton Wanderers
European CupLiverpool
Aston Villa
Cup Winners' CupTottenham Hotspur
Swansea City
Cúp UEFAIpswich Town
Manchester United
Arsenal
Southampton
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.173 (2,54 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiKevin Keegan
(26 bàn)[1]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Manchester United 5–0 Wolverhampton Wanderers
(3 tháng 10 năm 1981)
Tottenham Hotspur 6–1 Wolverhampton Wanderers
(6 tháng 2 năm 1982)
Coventry City 6–1 Sunderland
(27 tháng 4 năm 1982)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Manchester City 0–5 Liverpool
(10 tháng 4 năm 1982)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtSouthampton 5–5 Coventry City
(4 tháng 5 năm 1982)
Chuỗi thắng dài nhất11 trận
Liverpool
Chuỗi bất bại dài nhất16 trận
Liverpool
Chuỗi thua dài nhất8 trận
Wolverhampton Wanderers

Cuộc đua vô địch First Division chứng kiến nhiều đội thay nhau dẫn đầu trong suốt mùa giải, bao gồm những ứng viên truyền thống như Manchester United, Manchester City, Tottenham Hotspur và Arsenal, cũng như Ipswich Town và Southampton đang thăng hoa, và đáng kinh ngạc nhất là Swansea City, đội chưa từng thi đấu tại First Division trước đó và mới chỉ còn ở Fourth Division vài mùa giải trước. Tuy nhiên, cuối cùng Liverpool là đội giành chức vô địch sau cú bứt tốc trong nửa sau chiến dịch, đưa họ từ vị trí giữa bảng vào dịp Giáng sinh đến chức vô địch ở ngày cuối cùng của mùa giải. Họ cũng bảo vệ thành công League Cup. Đương kim vô địch Aston Villa chỉ kết thúc ở giữa bảng nhưng khép lại mùa giải với tư cách đội vô địch European Cup, ba tháng sau khi Ron Saunders rời ghế huấn luyện viên và được kế nhiệm bởi trợ lí Tony Barton.

Wolves xuống Second Division lần thứ hai trong bảy mùa giải, trong khi Middlesbrough xuống hạng sau tám năm ở First Division. Leeds United, đội đã dần mất liên hệ với nhóm tinh hoa của First Division kể từ khi Don Revie rời đi năm 1974, mất vị thế ở hạng đấu cao nhất sau 18 năm.

Những sự kiện đáng nhớ khác của mùa giải bao gồm vụ chuyển nhượng đầu mùa của Bryan Robson từ West Bromwich Albion sang Manchester United với mức phí kỉ lục quốc gia 1,5 triệu bảng, và cái chết của cựu huấn luyện viên huyền thoại Liverpool Bill Shankly.

Bảng xếp hạng chung cuộc

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Liverpool (C) 42 26 9 7 80 32 +48 87 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup
2 Ipswich Town 42 26 5 11 75 53 +22 83 Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup
3 Manchester United 42 22 12 8 59 29 +30 78
4 Tottenham Hotspur 42 20 11 11 67 48 +19 71 Giành quyền tham dự vòng Một Cup Winners’ Cup[a]
5 Arsenal 42 20 11 11 48 37 +11 71 Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup
6 Swansea City 42 21 6 15 58 51 +7 69 Giành quyền tham dự vòng Sơ loại Cup Winners' Cup[b]
7 Southampton 42 19 9 14 72 67 +5 66 Giành quyền tham dự vòng Một UEFA Cup
8 Everton 42 17 13 12 56 50 +6 64
9 West Ham United 42 14 16 12 66 57 +9 58
10 Manchester City 42 15 13 14 49 50 1 58
11 Aston Villa 42 15 12 15 55 53 +2 57 Giành quyền tham dự vòng Một European Cup[c]
12 Nottingham Forest 42 15 12 15 42 48 6 57
13 Brighton & Hove Albion 42 13 13 16 43 52 9 52
14 Coventry City 42 13 11 18 56 62 6 50
15 Notts County 42 13 8 21 61 69 8 47
16 Birmingham City 42 10 14 18 53 61 8 44
17 West Bromwich Albion 42 11 11 20 46 57 11 44
18 Stoke City 42 12 8 22 44 63 19 44
19 Sunderland 42 11 11 20 38 58 20 44
20 Leeds United (R) 42 10 12 20 39 61 22 42 Xuống hạng Second Division
21 Wolverhampton Wanderers (R) 42 10 10 22 32 63 31 40
22 Middlesbrough (R) 42 8 15 19 34 52 18 39
Nguồn: World Football
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. Tottenham Hotspur giành quyền tham dự vòng Một European Cup Winners’ Cup với tư cách đội vô địch Cúp FA 1981–82.
  2. Swansea City giành quyền tham dự vòng Sơ loại European Cup Winners' Cup với tư cách đội vô địch Cúp bóng đá Wales năm 1982.
  3. Aston Villa giành quyền tham dự vòng Một European Cup với tư cách đội vô địch European Cup 1981–82.

Kết quả

sửa
Nhà \ Khách ARS AST BIR BHA COV EVE IPS LEE LIV MCI MUN MID NOT NTC SOU STK SUN SWA TOT WBA WHU WOL
Arsenal 4–3 1–0 0–0 1–0 1–0 1–0 1–0 1–1 1–0 0–0 1–0 2–0 1–0 4–1 0–1 1–1 0–2 1–3 2–2 2–0 2–1
Aston Villa 0–2 0–0 3–0 2–1 1–2 0–1 1–4 0–3 0–0 1–1 1–0 3–1 0–1 1–1 2–2 1–0 3–0 1–1 2–1 3–2 3–1
Birmingham City 0–1 0–1 1–0 3–3 0–2 1–1 0–1 0–1 3–0 0–1 0–0 4–3 2–1 4–0 2–1 2–0 2–1 0–0 3–3 2–2 0–3
Brighton & Hove Albion 2–1 0–1 1–1 2–2 3–1 0–1 1–0 3–3 4–1 0–1 2–0 0–1 2–2 1–1 0–0 2–1 1–2 1–3 2–2 1–0 2–0
Coventry City 1–0 1–1 0–1 0–1 1–0 2–4 4–0 1–2 0–1 2–1 1–1 0–1 1–5 4–2 3–0 6–1 3–1 0–0 0–2 1–0 0–0
Everton 2–1 2–0 3–1 1–1 3–2 2–1 1–0 1–3 0–1 3–3 2–0 2–1 3–1 1–1 0–0 1–2 3–1 1–1 1–0 0–0 1–1
Ipswich Town 2–1 3–1 3–2 3–1 1–0 3–0 2–1 2–0 2–0 2–1 3–1 1–3 1–3 5–2 2–0 3–3 2–3 2–1 1–0 3–2 1–0
Leeds United 0–0 1–1 3–3 2–1 0–0 1–1 0–2 0–2 0–1 0–0 1–1 1–1 1–0 1–3 0–0 1–0 2–0 0–0 3–1 3–3 3–0
Liverpool 2–0 0–0 3–1 0–1 4–0 3–1 4–0 3–0 1–3 1–2 1–1 2–0 1–0 0–1 2–0 1–0 2–2 3–1 1–0 3–0 2–1
Manchester City 0–0 1–0 4–2 4–0 1–3 1–1 1–1 4–0 0–5 0–0 3–2 0–0 1–0 1–1 1–1 2–3 4–0 0–1 2–1 0–1 2–1
Manchester United 0–0 4–1 1–1 2–0 0–1 1–1 1–2 1–0 0–1 1–1 1–0 0–0 2–1 1–0 2–0 0–0 1–0 2–0 1–0 1–0 5–0
Middlesbrough 1–3 3–3 2–1 2–1 0–0 0–2 0–1 0–0 0–0 0–0 0–2 1–1 3–0 0–1 3–2 0–0 1–1 1–3 1–0 2–3 0–0
Nottingham Forest 1–2 1–1 2–1 2–1 2–1 0–1 1–1 2–1 0–2 1–1 0–1 1–1 0–2 2–1 0–0 2–0 0–2 2–0 0–0 0–0 0–1
Notts County 2–1 1–0 1–4 4–1 2–1 2–2 1–4 2–1 0–4 1–1 1–3 0–1 1–2 1–1 3–1 2–0 0–1 2–2 1–2 1–1 4–0
Southampton 3–1 0–3 3–1 0–2 5–5 1–0 4–3 4–0 2–3 2–1 3–2 2–0 2–0 3–1 4–3 1–0 3–1 1–2 0–0 2–1 4–1
Stoke City 0–1 1–0 1–0 0–0 4–0 3–1 2–0 1–2 1–5 1–3 0–3 2–0 1–2 2–2 0–2 0–1 1–2 0–2 3–0 2–1 2–1
Sunderland 0–0 2–1 2–0 3–0 0–0 3–1 1–1 0–1 0–2 1–0 1–5 0–2 2–3 1–1 2–0 0–2 0–1 0–2 1–2 0–2 0–0
Swansea City 2–0 2–1 1–0 0–0 0–0 1–3 1–2 5–1 2–0 2–0 2–0 1–2 1–2 3–2 1–0 3–0 2–0 2–1 3–1 0–1 0–0
Tottenham Hotspur 2–2 1–3 1–1 0–1 1–2 3–0 1–0 2–1 2–2 2–0 3–1 1–0 3–0 3–1 3–2 2–0 2–2 2–1 1–2 0–4 6–1
West Bromwich Albion 0–2 0–1 1–1 0–0 1–2 0–0 1–2 2–0 1–1 0–1 0–3 2–0 2–1 2–4 1–1 1–2 2–3 4–1 1–0 0–0 3–0
West Ham United 1–2 2–2 2–2 1–1 5–2 1–1 2–0 4–3 1–1 1–1 1–1 3–2 0–1 1–0 4–2 3–2 1–1 1–1 2–2 3–1 3–1
Wolverhampton Wanderers 1–1 0–3 1–1 0–1 1–0 0–3 2–1 1–0 1–0 4–1 0–1 0–0 0–0 3–2 0–0 2–0 0–1 0–1 0–1 1–2 2–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Thay đổi huấn luyện viên

sửa
Đội bóng Huấn luyện viên đi Hình thức ra đi Ngày khuyết vị trí Vị trí trên bảng xếp hạng Huấn luyện viên đến Ngày bổ nhiệm
Everton Anh Gordon Lee Bị sa thải 16 tháng 5 năm 1981 Tiền mùa giải Anh Howard Kendall 1 tháng 6 năm 1981
Coventry City Anh Gordon Milne Đồng thuận chấm dứt hợp đồng 30 tháng 5 năm 1981 Anh Dave Sexton 5 tháng 6 năm 1981
Sunderland Scotland Mick Docherty Hết thời gian tạm quyền 1 tháng 6 năm 1981 Wales Alan Durban 1 tháng 6 năm 1981
Stoke City Wales Alan Durban Ký hợp đồng với Sunderland 1 tháng 6 năm 1981 Anh Richie Barker 11 tháng 6 năm 1981
Middlesbrough Anh John Neal Ký hợp đồng với Chelsea 1 tháng 6 năm 1981 Scotland Bobby Murdoch 19 tháng 6 năm 1981
Brighton & Hove Albion Anh Alan Mullery Từ chức 5 tháng 6 năm 1981 Anh Mike Bailey 9 tháng 6 năm 1981
Manchester United Anh Jack Crompton Hết thời gian tạm quyền 9 tháng 6 năm 1981 Anh Ron Atkinson 9 tháng 6 năm 1981
West Bromwich Albion Anh Ron Atkinson Ký hợp đồng với Manchester United 9 tháng 6 năm 1981 Anh Ronnie Allen 30 tháng 6 năm 1981
Wolverhampton Wanderers Anh John Barnwell Bị sa thải 5 tháng 1 năm 1982 thứ 18 Anh Ian Greaves 8 tháng 2 năm 1982
Aston Villa Anh Ron Saunders Từ chức 9 tháng 2 năm 1982 thứ 15 Anh Tony Barton 9 tháng 2 năm 1982
Birmingham City Anh Jim Smith 15 tháng 2 năm 1982 thứ 19 Anh Ron Saunders 22 tháng 2 năm 1982

Bản đồ

sửa

Second Division

sửa
Second Division
Mùa giải1981–82
Vô địchLuton Town
Thăng hạngLuton Town
Watford
Norwich City
Xuống hạngCardiff City
Wrexham
Orient
Số trận đấu462
Số bàn thắng1.171 (2,53 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiRonnie Moore
(22 bàn)[1]
Chiến thắng sân
nhà đậm nhất
Luton Town 6-0 Grimsby Town
(17 tháng 10 năm 1981)
Rotherham United 6-0 Chelsea
(31 tháng 10 năm 1981)
Queens Park Rangers 7-1 Bolton Wanderers
(1 tháng 5 năm 1982)
Chiến thắng sân
khách đậm nhất
Cardiff City 0-4 Newcastle United
(3 tháng 10 năm 1981)
Newcastle United 0-4 Queens Park Rangers
(5 tháng 5 năm 1982)
Trận có nhiều bàn thắng nhấtCardiff City 5-4 Cambridge United
(20 tháng 3 năm 1982)

Luton Town giành chức vô địch Second Division khi đội hình đa quốc tịch của họ chấm dứt bảy năm vắng bóng của câu lạc bộ tại First Division, cùng thăng hạng với á quân Watford (lần đầu tiên lên First Division dưới quyền huấn luyện viên giàu cảm hứng Graham Taylor) và Norwich City, đội đã bứt lên từ vị trí thứ 10 để giành suất thăng hạng cuối cùng trong một phần tư cuối của chiến dịch. Sheffield Wednesday, QPR và Leicester City suýt lỡ thăng hạng, tương tự hai ứng viên bất ngờ vẫn chưa từng thi đấu ở First Division là Barnsley và Rotherham United.

Cardiff City, Wrexham và Orient xuống hạng; Leyton Orient chưa từng trở lại cấp độ này kể từ đó, trong khi Wrexham phải chờ 43 năm trước khi trở lại hạng Hai.

Joe Royle, cựu tiền đạo Everton 33 tuổi, bắt đầu sự nghiệp huấn luyện tại Oldham Athletic.

Bảng xếp hạng

sửa
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Giành quyền tham dự
hoặc xuống hạng
1 Luton Town (C, P) 42 25 13 4 86 46 +40 88 Thăng hạng First Division
2 Watford (P) 42 23 11 8 76 42 +34 80
3 Norwich City (P) 42 22 5 15 64 50 +14 71
4 Sheffield Wednesday 42 20 10 12 55 51 +4 70
5 Queens Park Rangers 42 21 6 15 65 43 +22 69
6 Barnsley 42 19 10 13 59 41 +18 67
7 Rotherham United 42 20 7 15 66 54 +12 67
8 Leicester City 42 18 12 12 56 48 +8 66
9 Newcastle United 42 18 8 16 52 50 +2 62
10 Blackburn Rovers 42 16 11 15 47 43 +4 59
11 Oldham Athletic 42 15 14 13 50 51 1 59
12 Chelsea 42 15 12 15 60 60 0 57
13 Charlton Athletic 42 13 12 17 50 65 15 51
14 Cambridge United 42 13 9 20 48 53 5 48
15 Crystal Palace 42 13 9 20 34 45 11 48
16 Derby County 42 12 12 18 53 68 15 48
17 Grimsby Town 42 11 13 18 53 65 12 46
18 Shrewsbury Town 42 11 13 18 37 57 20 46
19 Bolton Wanderers 42 13 7 22 39 61 22 46
20 Cardiff City (R) 42 12 8 22 45 61 16 44 Xuống hạng Third Division
21 Wrexham (R) 42 11 11 20 40 56 16 44
22 Orient (R) 42 10 9 23 36 61 25 39
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng bại; 3) Số bàn thắng ghi được
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng

Kết quả

sửa
Nhà \ Khách BAR BLB BOL CAM CAR CHA CHE CRY DER GRI LEI LUT NEW NWC OLD ORI QPR ROT SHW SHR WAT WRE
Barnsley 0–1 3–0 0–0 0–1 1–0 2–1 2–0 0–0 3–2 0–2 4–3 1–0 0–1 3–1 1–0 3–0 3–0 1–0 4–0 0–0 2–2
Blackburn Rovers 2–1 0–2 1–0 1–0 0–2 1–1 1–0 4–1 2–0 0–2 0–1 4–1 3–0 0–0 2–0 2–1 2–0 0–1 0–0 1–2 0–0
Bolton Wanderers 2–1 2–2 3–4 1–0 2–0 2–2 0–0 3–2 1–2 0–3 1–2 1–0 0–1 0–2 1–0 1–0 0–1 3–1 1–1 2–0 2–0
Cambridge United 2–1 1–0 2–1 2–1 4–0 1–0 0–0 1–2 2–2 1–2 1–1 1–0 1–2 0–0 2–0 1–0 3–0 1–2 2–0 1–2 2–3
Cardiff City 0–0 1–3 2–1 5–4 0–1 1–2 0–1 1–0 2–1 3–1 2–3 0–4 1–0 0–1 2–1 1–2 1–2 0–2 1–1 2–0 3–2
Charlton Athletic 2–1 2–0 1–0 0–0 2–2 3–4 2–1 2–1 2–0 1–4 0–0 0–1 0–0 3–1 5–2 1–2 1–2 3–0 1–0 1–1 1–0
Chelsea 1–2 1–1 2–0 4–1 1–0 2–2 1–2 0–2 1–1 4–1 1–2 2–1 2–1 2–2 2–2 2–1 1–4 2–1 3–1 1–3 2–0
Crystal Palace 1–2 1–2 1–0 2–1 1–0 2–0 0–1 0–1 0–3 0–2 3–3 1–2 2–1 4–0 1–0 0–0 3–1 1–2 0–1 0–3 2–1
Derby County 0–1 1–1 0–2 2–1 0–0 1–1 1–1 4–1 1–1 3–1 0–0 2–2 0–2 1–0 1–2 3–1 3–1 3–1 1–1 3–2 2–1
Grimsby Town 3–2 1–1 1–1 1–2 0–1 3–3 3–3 0–1 1–0 2–2 0–0 1–1 1–2 2–1 1–2 2–1 1–2 0–1 5–1 0–2 1–1
Leicester City 1–0 1–0 1–0 4–1 3–1 3–1 1–1 1–1 2–1 1–2 1–2 3–0 1–4 2–1 0–1 3–2 1–0 0–0 0–0 1–1 1–0
Luton Town 1–1 2–0 2–0 1–0 2–3 3–0 2–2 1–0 3–2 6–0 2–1 3–2 2–0 2–0 2–0 3–2 3–1 0–3 4–1 4–1 0–0
Newcastle United 1–0 0–0 2–0 1–0 2–1 4–1 1–0 0–0 3–0 0–1 0–0 3–2 2–1 2–0 1–0 0–4 1–1 1–0 2–0 0–1 4–2
Norwich City 1–1 2–0 0–0 2–1 2–1 5–0 2–1 1–0 4–1 2–1 0–0 1–3 2–1 1–2 2–0 0–1 2–0 2–3 2–1 4–2 4–0
Oldham Athletic 1–1 0–3 1–1 2–0 2–2 1–0 1–0 0–0 1–1 3–1 1–1 1–1 3–1 2–0 3–2 2–0 0–3 0–3 1–1 1–1 2–1
Orient 1–3 0–0 3–0 0–0 1–1 1–1 0–2 0–0 3–2 1–2 3–0 0–3 1–0 1–1 0–3 1–1 1–2 3–0 2–0 1–3 0–0
Queens Park Rangers 1–0 2–0 7–1 2–1 2–0 4–0 0–2 1–0 3–0 1–0 2–0 1–2 3–0 2–0 0–0 3–0 1–1 2–0 2–1 0–0 1–1
Rotherham United 2–4 4–1 2–0 1–0 1–0 2–1 6–0 2–0 2–1 2–2 1–1 2–2 0–0 4–1 1–2 1–0 1–0 2–2 3–0 1–2 2–0
Sheffield Wednesday 2–2 2–2 0–1 2–1 2–1 1–1 0–0 1–0 1–1 1–1 2–0 3–3 2–1 2–1 2–1 2–0 1–3 2–0 0–0 3–1 0–3
Shrewsbury Town 0–2 1–2 2–0 1–0 1–1 1–1 1–0 1–0 4–1 2–0 1–1 2–2 0–0 0–2 2–1 2–0 2–1 2–1 0–1 0–2 1–1
Watford 3–1 3–2 3–0 0–0 0–0 2–2 1–0 1–1 6–1 0–2 3–1 1–1 2–3 3–0 1–1 3–0 4–0 1–0 4–0 3–1 2–0
Wrexham 0–0 1–0 2–1 0–0 3–1 1–0 1–0 0–1 1–1 2–0 0–0 0–2 4–2 2–3 0–3 0–1 1–3 3–2 0–1 1–0 0–1
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

sửa

Third Division

sửa

Burnley, Carlisle UnitedFulham đã có được một số thành công sau chuỗi thất vọng khi giành quyền thăng hạng lên Second Division.

Các đội xuống hạng là Wimbledon, Swindon Town, Bristol CityChester. Bristol đã hoàn tất chuỗi ba lần xuống hạng liên tiếp có một không hai, trong khi Swindon từng là đội vô địch Cúp Liên đoàn chỉ hơn một thập kỉ trước đó. Trong khi đó, Wimbledon sẽ không còn phải trải qua thêm mùa giải đáng thất vọng nào trong nhiều năm sau năm 1982.

Football League
Third Division
Mùa giải1981–82
Vô địchBurnley (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngCarlisle United
Fulham
Xuống hạngBristol City
Chester
Swindon Town
Wimbledon
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.422 (2,58 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiGordon Davies (Fulham), 24 [1]
VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
hoặc xuống hạng
1 Burnley (C, P) 46 21 17 8 66 45 +21 80 Thăng hạng Second Division
2 Carlisle United (P) 46 23 11 12 65 50 +15 80
3 Fulham (P) 46 21 15 10 77 51 +26 78
4 Lincoln City 46 21 14 11 66 40 +26 77
5 Oxford United 46 19 14 13 63 49 +14 71
6 Gillingham 46 20 11 15 64 56 +8 71
7 Southend United 46 18 15 13 63 51 +12 69
8 Brentford 46 19 11 16 56 47 +9 68
9 Millwall 46 18 13 15 62 62 0 67
10 Plymouth Argyle 46 18 11 17 64 56 +8 65
11 Chesterfield 46 18 10 18 57 58 1 64
12 Reading 46 17 11 18 67 75 8 62
13 Portsmouth 46 14 19 13 56 51 +5 61
14 Preston North End 46 16 13 17 50 56 6 61
15 Bristol Rovers 46 18 9 19 58 65 7 61[a]
16 Newport County 46 14 16 16 54 54 0 58
17 Huddersfield Town 46 15 12 19 64 59 +5 57
18 Exeter City 46 16 9 21 71 84 13 57
19 Doncaster Rovers 46 13 17 16 55 68 13 56
20 Walsall 46 13 14 19 51 55 4 53
21 Wimbledon (R) 46 14 11 21 61 75 14 53 Xuống hạng Fourth Division
22 Swindon Town (R) 46 13 13 20 55 71 16 52
23 Bristol City (R) 46 11 13 22 40 65 25 46
24 Chester (R) 46 7 11 28 36 78 42 32
Nguồn: rsssf.com (incorrect), source=11v11.com
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
  1. Bristol Rovers had 2 points deducted.

Kết quả

sửa
Nhà \ Khách BRE BRI BRR BUR CRL CHE CHF DON EXE FUL GIL HUD LIN MIL NPC OXF PLY POR PNE REA STD SWI WAL WDN
Brentford 0–1 1–0 0–0 1–2 1–0 2–0 2–2 2–0 0–1 0–1 0–1 3–1 4–1 2–0 1–2 0–0 2–2 0–0 1–2 0–1 4–2 0–0 2–3
Bristol City 0–1 1–2 2–3 1–1 1–0 0–0 2–2 3–2 0–0 2–1 0–0 0–1 4–1 2–1 0–2 3–2 0–1 0–0 2–0 0–2 0–3 0–1 1–3
Bristol Rovers 1–2 1–0 2–1 0–1 2–2 1–0 3–0 3–2 1–2 2–0 3–2 0–2 0–1 2–0 1–0 2–3 1–1 2–0 1–1 2–1 1–4 2–1 2–2
Burnley 0–0 2–0 4–0 1–0 1–0 1–1 0–1 3–3 2–2 1–0 0–0 1–0 1–1 2–1 2–1 1–0 3–0 2–0 3–0 3–5 0–2 2–1 2–2
Carlisle United 1–0 2–2 1–2 1–0 3–0 3–0 2–0 3–2 1–2 2–0 2–2 1–0 2–1 2–2 2–1 3–1 2–0 1–0 2–1 3–2 1–1 2–1 2–1
Chester 1–2 0–0 1–1 0–1 0–1 0–2 1–1 0–2 0–2 0–0 3–1 1–2 0–0 0–2 2–2 0–3 3–2 0–1 2–3 1–1 0–0 0–0 1–1
Chesterfield 0–2 1–0 2–0 1–2 1–0 3–5 3–1 2–1 3–0 1–3 1–0 0–2 0–1 1–0 2–2 2–2 2–2 0–0 2–1 1–2 2–1 1–0 2–0
Doncaster Rovers 1–0 2–2 4–2 0–1 1–1 4–3 0–0 3–0 2–1 1–1 1–2 4–1 1–0 0–2 1–1 2–2 0–0 1–0 0–1 1–1 0–0 1–0 1–3
Exeter City 3–1 4–0 1–3 2–1 2–1 3–0 0–3 2–1 1–0 1–1 1–0 1–2 5–4 1–0 1–2 1–1 3–3 4–3 4–3 1–1 1–2 2–0 2–1
Fulham 1–2 2–1 4–2 1–1 4–1 2–0 1–0 3–1 4–1 0–0 2–2 1–1 0–0 3–1 0–0 1–3 1–1 3–0 2–2 2–1 2–0 1–1 4–1
Gillingham 1–1 1–1 2–0 3–1 0–0 0–1 3–2 3–0 2–3 2–0 3–2 1–0 1–1 1–1 2–1 3–2 4–2 0–2 2–1 2–0 1–0 1–4 6–1
Huddersfield Town 1–1 5–0 0–2 1–2 2–1 1–2 1–1 1–2 1–1 1–0 2–0 0–2 1–2 2–0 2–0 0–0 0–1 2–3 6–1 3–2 3–0 2–1 1–1
Lincoln City 1–0 1–2 1–0 1–1 0–0 3–0 2–1 5–0 2–0 1–1 2–0 2–0 0–1 2–2 2–1 2–0 1–1 1–2 2–1 1–1 2–0 1–1 5–1
Millwall 0–1 2–0 0–0 4–3 1–2 2–1 3–2 0–2 5–1 4–3 1–2 1–3 1–1 1–0 1–2 2–1 1–0 2–1 0–1 1–1 0–0 2–0 2–1
Newport County 2–0 1–1 1–1 0–0 2–0 0–1 1–0 1–0 1–1 1–3 4–2 1–0 0–0 1–1 3–2 0–1 1–1 1–1 3–1 3–2 1–0 2–2 0–0
Oxford United 1–2 1–0 1–1 0–0 2–1 3–1 1–1 3–1 0–0 2–0 1–1 1–0 1–1 0–0 1–1 1–0 0–2 3–0 1–0 0–2 5–0 0–1 0–3
Plymouth Argyle 1–0 2–1 4–0 1–1 1–0 5–1 0–2 4–2 2–1 3–1 1–2 1–1 0–2 2–1 1–2 0–1 0–0 0–3 1–1 0–0 2–1 4–1 2–0
Portsmouth 2–2 2–0 0–0 1–2 1–2 2–0 5–1 0–0 2–0 1–1 1–0 2–1 1–1 2–2 0–0 1–1 1–0 1–1 3–0 0–0 3–0 1–0 1–0
Preston North End 1–3 1–3 0–1 1–1 0–1 0–1 2–0 3–1 1–0 1–3 1–1 1–1 1–1 1–0 2–1 2–2 1–0 1–0 0–0 1–0 0–0 1–0 3–2
Reading 4–1 3–1 0–3 1–1 2–2 4–1 0–2 3–3 4–0 0–3 3–2 1–2 3–2 4–0 2–1 0–3 2–2 2–1 2–1 0–2 1–1 0–0 2–1
Southend 1–1 3–0 1–0 1–4 1–1 2–0 0–2 1–1 2–1 0–0 3–0 4–0 0–2 2–2 0–4 0–1 3–0 2–0 2–2 2–0 0–0 3–2 2–0
Swindon Town 0–3 0–0 5–2 1–2 2–1 3–0 1–2 2–2 3–2 1–4 0–1 1–5 1–0 1–2 1–1 3–2 0–2 2–0 4–0 0–2 0–0 2–2 4–1
Walsall 3–0 0–1 2–1 1–1 1–1 2–1 1–1 0–0 2–1 1–1 1–0 1–1 2–1 1–1 3–1 1–3 0–1 3–1 0–3 1–2 0–1 5–0 1–0
Wimbledon 1–2 0–0 1–0 0–0 3–1 1–0 3–1 0–1 1–1 1–3 0–2 2–0 1–1 1–3 2–3 2–3 2–1 3–2 3–2 0–0 3–0 1–1 2–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

sửa

Fourth Division

sửa
Football League
Fourth Division
Mùa giải1981–82
Vô địchSheffield United (danh hiệu đầu tiên)
Thăng hạngBournemouth
Bradford City
Wigan Athletic
Không tái đắc cửKhông
Số trận đấu552
Số bàn thắng1.512 (2,74 bàn mỗi trận)
Vua phá lướiKeith Edwards (Hull City / Sheffield United) 36 [1]

Sheffield United bắt đầu giai đoạn đầu tiên trong quá trình hồi sinh bằng việc giành chức vô địch Fourth Division, đánh dấu khởi đầu xuất sắc cho sự nghiệp huấn luyện của Ian Porterfield. Các đội cũng giành quyền thăng hạng là Bradford City, Wigan AthleticBournemouth.

Crewe Alexandra trải qua một mùa giải tệ hại và đứng cuối giải với chỉ 27 điểm tại giải vô địch, nhưng các thành viên khác của giải đã bỏ phiếu ủng hộ đội bóng này, giúp câu lạc bộ giữ được tư cách thành viên giải đấu.

VT Đội ST T H B BT BB HS Đ Thăng hạng
1 Sheffield United (C, P) 46 27 15 4 94 41 +53 96 Thăng hạng Third Division
2 Bradford City (P) 46 26 13 7 88 45 +43 91
3 Wigan Athletic (P) 46 26 13 7 80 46 +34 91
4 Bournemouth (P) 46 23 19 4 62 30 +32 88
5 Peterborough United 46 24 10 12 71 57 +14 82
6 Colchester United 46 20 12 14 82 57 +25 72
7 Port Vale 46 18 16 12 56 49 +7 70
8 Hull City 46 19 12 15 70 61 +9 69
9 Bury 46 17 17 12 80 59 +21 68
10 Hereford United 46 16 19 11 64 58 +6 67
11 Tranmere Rovers 46 14 18 14 51 56 5 60
12 Blackpool 46 15 13 18 66 60 +6 58
13 Darlington 46 15 13 18 61 62 1 58
14 Hartlepool United 46 13 16 17 73 84 11 55
15 Torquay United 46 14 13 19 47 59 12 55
16 Aldershot 46 13 15 18 57 68 11 54
17 York City 46 14 8 24 69 91 22 50
18 Stockport County 46 12 13 21 48 67 19 49
19 Halifax Town 46 9 22 15 51 72 21 49
20 Mansfield Town 46 13 10 23 63 81 18 47[a]
21 Rochdale 46 10 16 20 50 62 12 46 Tái đắc cử
22 Northampton Town 46 11 9 26 57 84 27 42
23 Scunthorpe United 46 9 15 22 43 79 36 42
24 Crewe Alexandra 46 6 9 31 29 84 55 27
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
(C) Vô địch; (P) Thăng hạng
Ghi chú:
  1. Mansfield Town had 2 points deducted.

Kết quả

sửa
Nhà \ Khách ALD BLP BOU BRA BRY COL CRE DAR HAL HAR HER HUL MAN NOR PET PTV ROC SCU SHU STP TOR TRA WIG YOR
Aldershot 3–2 2–0 0–2 1–2 1–1 3–0 0–0 3–1 1–2 2–2 0–3 2–3 2–1 0–1 1–2 2–2 4–0 1–1 1–1 1–1 2–1 2–0 0–1
Blackpool 0–2 0–3 1–0 1–1 0–0 5–0 1–0 7–1 2–2 1–0 3–1 2–3 1–0 2–2 2–3 1–1 2–0 0–1 2–0 2–1 1–2 1–2 3–1
Bournemouth 2–2 1–0 0–2 3–2 1–1 2–0 2–0 1–1 5–1 1–1 1–0 1–0 1–1 1–1 1–1 1–0 2–0 0–0 1–0 4–0 1–1 0–0 5–1
Bradford City 4–1 1–0 2–2 1–1 2–1 4–1 3–0 5–2 1–0 0–0 1–1 3–4 2–1 2–0 1–0 2–0 0–0 0–2 5–1 3–0 1–1 3–3 6–2
Bury 1–1 0–1 2–2 1–1 4–3 2–1 2–0 1–1 1–1 1–1 0–2 3–2 7–1 3–1 3–2 3–0 4–0 1–1 2–0 0–1 4–0 5–3 3–1
Colchester United 1–1 2–1 1–2 1–2 1–1 1–1 1–0 1–1 3–3 4–0 2–0 0–1 5–1 1–1 1–0 3–2 2–1 5–2 0–1 3–0 4–0 1–2 4–0
Crewe Alexandra 2–3 1–1 0–0 0–1 1–2 1–3 1–0 0–1 1–2 1–0 1–1 0–2 2–2 0–1 0–2 1–2 3–0 2–3 0–2 0–1 1–1 0–1 1–1
Darlington 0–1 2–2 0–1 1–5 2–3 1–2 1–0 1–1 5–2 0–1 2–1 1–0 3–0 0–0 1–1 2–0 4–1 0–2 2–0 1–1 1–2 3–1 3–1
Halifax Town 2–2 0–0 1–1 0–0 2–1 0–2 2–1 3–3 2–0 1–2 2–2 2–1 2–1 1–1 1–1 0–0 1–2 1–5 4–1 1–2 0–2 0–0 0–0
Hartlepool 2–2 2–2 1–1 0–2 1–0 1–3 1–2 1–2 3–2 2–1 3–2 3–0 3–1 0–1 3–1 1–1 3–3 2–3 2–2 0–0 0–0 2–1 3–2
Hereford United 0–1 2–1 1–2 1–2 3–0 2–2 4–1 1–1 2–2 1–1 2–2 3–1 2–1 2–1 1–0 0–0 2–1 1–1 0–0 0–3 1–1 3–0 2–1
Hull City 1–2 1–0 0–0 2–1 3–2 2–3 1–0 1–3 2–0 5–2 2–1 2–0 0–1 1–1 3–1 2–1 2–0 2–1 0–0 1–0 1–2 0–2 2–0
Mansfield Town 1–0 2–2 0–1 0–2 1–1 1–3 0–1 2–3 3–2 3–2 2–1 3–3 4–1 1–2 1–3 4–3 1–1 1–1 2–2 3–1 3–0 1–2 0–2
Northampton Town 0–0 0–1 1–0 0–2 1–0 1–2 3–0 0–1 0–1 2–1 2–3 1–1 1–1 1–0 3–5 2–1 1–1 1–2 0–0 2–0 3–2 2–3 5–0
Peterborough United 7–1 3–1 1–0 2–0 1–0 2–2 3–0 3–1 0–0 4–4 3–1 3–0 1–0 1–0 1–0 5–1 2–1 0–4 2–0 1–0 1–2 0–3 0–1
Port Vale 1–0 2–0 1–1 1–1 0–0 2–1 0–0 2–2 0–0 5–2 1–1 2–1 0–0 1–0 1–3 1–1 2–1 0–2 1–0 2–0 0–0 1–1 0–0
Rochdale 0–0 0–0 0–1 1–1 1–1 1–2 1–0 3–2 0–1 2–1 0–1 0–1 1–1 5–3 1–1 1–2 1–1 0–1 4–1 1–0 0–0 1–1 2–0
Scunthorpe United 1–1 1–1 0–2 1–3 2–2 2–1 0–1 1–1 0–0 2–1 2–2 4–4 1–0 2–1 0–1 0–0 1–0 2–1 0–0 0–2 2–1 2–7 0–3
Sheffield United 2–0 3–1 0–0 1–1 1–1 1–0 4–0 0–0 2–2 1–1 2–2 0–0 4–1 7–3 4–0 2–1 3–1 1–0 4–0 4–1 2–0 1–0 4–0
Stockport County 4–2 2–3 1–2 2–3 2–1 0–0 2–0 1–0 2–1 0–2 1–1 1–2 3–0 0–0 3–0 1–2 0–4 1–1 1–0 2–1 1–1 0–1 4–1
Torquay United 2–1 1–1 1–2 2–0 1–1 1–0 1–1 1–2 2–2 1–1 1–2 2–1 2–0 2–2 1–2 0–1 2–1 1–0 1–1 1–0 1–2 0–0 3–2
Tranmere 1–0 3–1 0–1 1–1 1–3 2–1 3–0 1–1 1–1 1–0 0–0 2–2 2–2 0–2 1–2 1–2 2–0 0–1 2–2 2–0 1–1 0–0 0–2
Wigan Athletic 1–0 2–1 0–0 4–1 3–2 3–2 3–0 2–1 2–0 1–1 1–1 2–1 3–1 3–1 5–0 2–0 1–1 2–1 0–1 2–1 1–0 0–0 4–2
York City 4–0 0–4 0–1 0–3 0–0 3–0 6–0 2–2 4–0 1–2 3–4 1–3 2–1 2–1 4–3 2–0 1–2 3–1 3–4 2–2 1–1 1–3 0–0
Cập nhật đến (các) trận đấu được diễn ra vào chưa biết. Nguồn: Soccerbase
Màu sắc: Xanh = đội nhà thắng; Vàng = hòa; Đỏ = đội khách thắng.

Bản đồ

sửa

Bầu chọn/tái bầu vào Football League

sửa

Năm này, Runcorn, đội vô địch Alliance Premier League, không thể nộp đơn xin bầu chọn do không đáp ứng các yêu cầu của Football League. Đội xếp thứ hai là Enfield cũng không thể nộp đơn vì lí do tương tự, vì vậy đội xếp thứ ba Telford United giành quyền nộp đơn xin bầu chọn vào Football League để thay thế một trong bốn đội cuối bảng tại Football League Fourth Division 1981–82. Kết quả bỏ phiếu như sau:

Câu lạc bộ Thứ hạng cuối cùng Phiếu bầu
Northampton Townthứ 22 (Fourth Division)53
Crewe Alexandrathứ 24 (Fourth Division)50
Rochdalethứ 21 (Fourth Division)48
Scunthorpe Unitedthứ 23 (Fourth Division)48
Telford Unitedthứ 3 (Alliance Premier League)13

Kết quả là cả bốn đội thuộc Football League đều được tái bầu, còn Telford United bị từ chối tư cách thành viên của giải đấu.

Lượng khán giả

sửa

Nguồn:[2]

Division One

sửa
Thứ tựCâu lạc bộTrung bìnhCao nhấtThấp nhất
1Manchester United44.57157.83034.499
2Tottenham Hotspur FC35.10046.82722.819
3Liverpool FC35.06148.46124.224
4Manchester City FC34.06352.03724.443
5Aston Villa FC26.78041.09818.294
6West Ham United FC26.58534.02617.130
7Arsenal FC25.58948.89713.738
8Everton FC24.67451.80615.328
9Leeds United FC22.10933.68916.385
10Ipswich Town FC21.92529.05017.924
11Southampton FC21.83524.70418.622
12Nottingham Forest FC19.93726.32715.037
13Sunderland AFC19.60829.37211.845
14Brighton & Hove Albion FC18.24427.08210.427
15Swansea City AFC18.23624.11511.811
16Birmingham City FC17.11732.81710.715
17West Bromwich Albion FC16.78623.32911.632
18Wolverhampton Wanderers FC15.24228.00111.099
19Stoke City FC14.63525.2569.120
20Middlesbrough FC13.41321.0199.403
21Coventry City FC13.10019.3299.677
22Notts County FC11.61319.3046.707

Division Two

sửa
Thứ tựCâu lạc bộTrung bìnhCao nhấtThấp nhất
1Sheffield Wednesday FC19.17030.86113.047
2Newcastle United FC17.27626.9949.419
3Barnsley FC15.09828.8709.287
4Watford FC14.63123.9879.018
5Leicester City FC14.18221.1239.524
6Norwich City FC14.18218.82711.626
7Chelsea FC13.13220.0366.009
8Queens Park Rangers FC12.57422.0918.753
9Luton Town FC11.88116.6578.776
10Derby County FC11.82816.0467.518
11Crystal Palace FC10.38117.6337.198
12Rotherham United FC9.85719.8416.346
13Grimsby Town FC8.40613.3706.141
14Blackburn Rovers FC8.40515.1825.207
15Bolton Wanderers FC7.59716.5775.085
16Oldham Athletic FC7.02315.8452.919
17Charlton Athletic FC6.65711.1333.379
18Cardiff City FC5.57410.2773.239
19Cambridge United FC5.0738.8153.127
20Shrewsbury Town FC4.5718.1032.898
21Leyton Orient FC4.4199.6982.090
22Wrexham AFC4.3046.5063.076

Division Three

sửa
Thứ tựCâu lạc bộTrung bìnhCao nhấtThấp nhất
1Portsmouth FC8.54411.2994.889
2Fulham FC6.93820.4613.629
3Burnley FC6.93618.7713.377
4Huddersfield Town AFC6.74610.2693.468
5Bristol City FC6.51111.4513.404
6Oxford United FC5.85110.4073.843
7Swindon Town FC5.8259.6084.084
8Brentford FC5.69310.8344.124
9Preston North End FC5.4977.8154.171
10Bristol Rovers FC5.40212.1553.650
11Gillingham FC5.2419.8953.245
12Doncaster Rovers FC5.23411.3193.431
13Southend United FC5.0838.1083.416
14Plymouth Argyle FC4.7929.4582.646
15Chesterfield FC4.7377.7322.028
16Millwall FC4.6267.4742.562
17Newport County AFC4.4595.9152.978
18Carlisle United FC4.4096.6533.085
19Lincoln City FC4.2228.2432.218
20Reading FC4.0267.1712.596
21Exeter City FC3.8589.1442.498
22Walsall FC3.7446.0102.487
23Wimbledon FC2.5965.5541.503
24Chester City FC2.0623.5091.210

Division Four

sửa
Thứ tựCâu lạc bộTrung bìnhCao nhấtThấp nhất
1Sheffield United FC14.89224.59311.293
2AFC Bournemouth5.9339.9253.244
3Wigan Athletic FC5.7969.0213.996
4Bradford City AFC5.39113.9193.601
5Peterborough United FC4.69813.4591.897
6Hull City AFC4.2707.3973.040
7Blackpool FC4.2249.4391.824
8Port Vale FC3.6398.7731.924
9Bury FC3.5336.6501.720
10Colchester United FC2.8595.1941.570
11Mansfield Town FC2.6858.9441.394
12Hereford United FC2.5924.1912.060
13Stockport County FC2.5475.4501.357
14Darlington FC2.51012.5571.283
15Halifax Town AFC2.4078.0771.305
16York City FC2.3605.5601.571
17Northampton Town FC2.3064.9751.552
18Torquay United FC2.2485.1261.039
19Scunthorpe United FC2.2328.1051.106
20Crewe Alexandra FC2.1926.7161.116
21Aldershot Town FC2.1684.1001.171
22Hartlepool United FC2.0554.5481.202
23Rochdale AFC1.8373.9661.056
24Tranmere Rovers1.7344.6751.141

Xem thêm

sửa

Tham khảo

sửa
  1. 1 2 3 4 "English League Leading Goalscorers". RSSSF. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2010.
  2. https://www.european-football-statistics.co.uk/attn/archive/eng/aveeng1982.htm
  • Ian Laschke: Rothmans Book of Football League Records 1888–89 to 1978–79. Macdonald and Jane’s, Luân Đôn & Sydney, 1980.

Bản mẫu:Bóng đá Anh 1981–82