Campeche
bang của México
Campeche,[a] tên chính thức là Bang Tự do và có Chủ quyền Campeche,[b] là một trong 31 bang, cùng với Thành phố México, cấu thành 32 thực thể liên bang của México.
| Campeche | |
|---|---|
| — Bang — | |
| Bang Tự do và có Chủ quyền Campeche Estado Libre y Soberano de Campeche (tiếng Tây Ban Nha) Xóot' Noj Lu'umil Kaampech (tiếng Maya Yucatec) | |
| Hiệu ca: Himno Campechano | |
| Quốc gia | México |
| Municipalities | 13 |
| Gia nhập | 29 tháng 4 năm 1863[1] |
| Thứ tự | 25[a] |
| Thủ phủ và thành phố lớn nhất | Campeche |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | |
| • Thượng viện[2] | |
| • Hạ viện[3] | |
| Diện tích[4] | |
| • Tổng cộng | 57.507 km2 (22,204 mi2) |
| Hạng thứ 17 | |
| Độ cao cực đại[5] | 390 m (1,280 ft) |
| Dân số (2020)[6] | |
| • Tổng cộng | 928.363 |
| • Thứ hạng | 30 |
| • Mật độ | 16/km2 (42/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 29 |
| Tên cư dân | Campechano (a) |
| GDP[7] | |
| • Tổng cộng | 521 tỷ peso México (25,9 tỷ đô la Mỹ) (2022) |
| • Bình quân đầu người | 27.562 đô la Mỹ (2022) |
| Múi giờ | UTC-6 |
| Mã bưu chính | 24 |
| Mã điện thoại | 982, 938, 996, 981, 913, 983 |
| Mã ISO 3166 | MX-CAM |
| Chỉ số phát triển con người | |
| Website | Trang web chính thức |
| ^a. Tách từ Yucatán vào ngày 3 tháng 5 năm 1858, là một lãnh thổ liên bang từ năm 1858 đến năm 1863. | |
Campeche nằm ở Đông Nam México, giáp với bang Yucatán về phía đông bắc, Quintana Roo về phía đông, và Tabasco về phía tây nam. Campeche giáp với tỉnh Peten của Guatemala về phía nam và về phía tây tiếp giáp vịnh Mexico.
Diện tích của Campeche là 57.924 km vuông (22,364.6 sq mi), và dân số là 822.441 người trong năm 2010. Campeche là một trong những bang có mật độ dân số thấp nhất tại Mexico (thứ năm sau Baja California Sur, Durango, Sonora, và Chihuahua).
Thủ phủ của bang là thành phố San Francisco de Campeche, được công nhận là Di sản thế giới của UNESCO.[8]
Nhân khẩu
sửa| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1895 | 88.144 | — |
| 1900 | 86.542 | −1.8% |
| 1910 | 86.661 | +0.1% |
| 1921 | 76.419 | −11.8% |
| 1930 | 84.630 | +10.7% |
| 1940 | 90.460 | +6.9% |
| 1950 | 122.098 | +35.0% |
| 1960 | 168.219 | +37.8% |
| 1970 | 251.556 | +49.5% |
| 1980 | 420.553 | +67.2% |
| 1990 | 535.185 | +27.3% |
| 1995 | 642.516 | +20.1% |
| 2000 | 690.689 | +7.5% |
| 2005 | 754.730 | +9.3% |
| 2010 | 822.441 | +9.0% |
| 2015 | 899.931 | +9.4% |
| 2020 | 928.363 | +3.2% |
| 2015 data source[6] | ||
Ghi chú
sửa- ↑ phát âm tiếng Tây Ban Nha: [kamˈpetʃe] ⓘ; tiếng Maya Yucatán: Kaampech [ˈkàːmpetʃ]
- ↑ tiếng Tây Ban Nha: Estado Libre y Soberano de Campeche
Tham khảo
sửa- ↑ "SEP". sepdf.gob.mx (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2011.
- ↑ "Senadores por Campeche LXI Legislatura". Senado de la Republica. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2010.
- ↑ "Grupos Prlamentarios". diputados.gob.mx. Camara de Diputados LXIII Legislatura. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2015.
- ↑ "Resumen". cuentame.inegi.gob.mx. Cuentame INEGI. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013.
- ↑ "Relieve". cuentame.inegi.gob.mx. Cuentame INEGI. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2010.
- 1 2 "México en cifras". cuentame.inegi.gob.mx. tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2021.
- ↑ "Indicadores Regionales de Actividad Económica 2023" (PDF). banamex.com (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 13 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2023.
- ↑ Historic Fortified Town of Campeche - UNESCO World Heritage
Liên kết ngoài
sửa
Dữ liệu địa lý liên quan đến Campeche tại OpenStreetMap- (bằng tiếng Tây Ban Nha) Campeche State Government
- (bằng tiếng Tây Ban Nha) Instituto de Cultura Lưu trữ ngày 25 tháng 2 năm 2012 tại Wayback Machine