Anchorage, Alaska
Anchorage,[a] tên chính thức là Khu tự quản Anchorage, là thành phố đông dân nhất của tiểu bang Alaska, Hoa Kỳ, là trung tâm giao thông vận tải, thương mại của phần lớn vùng Trung và Tây của Alaska. Thành phố được kết nối bởi Xa lộ Glenn và Xa lộ Alaska, một tuyến đường đến nhánh sông Dawson thuộc tỉnh bang British Columbia của Canada. Thành phố có Sân bay quốc tế Ted Stevens Anchorage, một sân bay trung tâm vận tải hàng hóa. Nền kinh tế của thành phố chủ yếu là do nguồn tài nguyên dồi dào của Alaska như dầu mỏ, khí thiên nhiên và cá. Hai căn cứ quân sự gần đó đã được xây dựng trong Thế chiến thứ hai, đó là Fort Richardson và Căn cứ không quân Elmendorf, hai cơ sở sử dụng lao động quan trọng của địa phương. Ngoài ra, du lịch đang trở thành nguồn thu quan trọng của thành phố này.
| Anchorage Dgheyay Kaq' (tiếng Tanaina) | |
|---|---|
| — Quận-thành phố thống nhất — | |
| Khu tự quản Anchorage | |
Đường chân trời Anchorage với USS Anchorage rời cảng | |
| Khẩu hiệu: Big Wild Life | |
| Quốc gia | |
| Tiểu bang | |
| Quận | Anchorage |
| Định cư | 1914 |
| Hợp nhất |
|
| Đặt tên theo | anchorage |
| Thủ phủ | không có |
| Chính quyền | |
| • Thành phần | Hội đồng Anchorage |
| • Thị trưởng | Suzanne LaFrance |
| • Thượng viện Alaska | Thượng nghị sĩ
|
| • Hạ viện Alaska | Hạ nghị sĩ
|
| Diện tích[1] | |
| • Quận-thành phố thống nhất | 1.946,69 mi2 (5.041,89 km2) |
| • Đất liền | 1.706,89 mi2 (4.420,81 km2) |
| • Mặt nước | 239,80 mi2 (621,08 km2) |
| • Đô thị | 78,8 mi2 (2,040 km2) |
| Độ cao | 102 ft (31 m) |
| Dân số (2020)[2] | |
| • Quận-thành phố thống nhất | 291.247 |
| • Ước tính (2024)[3] | 289.600 Giảm |
| • Thứ hạng | |
| • Mật độ | 17,060/mi2 (65,88/km2) |
| • Đô thị | 249,252 (Hoa Kỳ: 164)[4] |
| • Mật độ đô thị | 2,718,4/mi2 (1,0.496/km2) |
| • Vùng đô thị | 398,807 (Hoa Kỳ: 137) |
| GDP[5][6] | |
| • Quận-thành phố thống nhất | 30,019 tỷ đô la Mỹ (2023) |
| • Vùng đô thị | 34,065 tỷ đô la Mỹ (2023) |
| Múi giờ | UTC-9, UTC-8 |
| • Mùa hè (DST) | AKDT (UTC-8) |
| Mã bưu điện Hoa Kỳ | 99501–99524, 99529–99530, 99599 |
| Mã điện thoại | 907 |
| Mã địa lý | 1398242 |
| Thành phố kết nghĩa | Chitose, Darwin, Incheon, Magadan, Tromsø, Whitby, Cáp Nhĩ Tân |
| Mã FIPS | 02-03000 |
| Khí hậu | Dfc |
| Website | muni |
Cộng đồng dân cư ở đây đã được thiết lập năm 1915 làm trụ sở của Đường sắt Alaska đến Fairbanks. Anchoorage hình thành năm 1920. Anchorage đã phát triển nhanh chóng trong Thế chiến thứ hai khi nó trở thành bộ chỉ huy của U.S. Alaska Defense Command. Năm 1942, Xa lộ Alaska đã được xây dựng như một phần của việc bảo vệ bờ biển phía tây đã kết nối vùng này với phần còn lại của nước Mỹ. Một trận động đất lớn xảy ra ngày 27 tháng 3 năm 1964 đã gây chết người và hư hỏng nặng nề cho thành phố nhưng thành phố nhanh chóng được tái thiết. Anchorage trải qua một thời kỳ bùng nổ kinh tế vào thập niên 1960 khi dầu mỏ được phát hiện ở Vịnh Prudhoe và những giếng dầu khác. Đường ống dẫn dầu Alaska dùng để vận chuyển dầu thô được xây giữa thập niên 1970. Anchorage có diện tích 4396 km² với độ cao trung bình 31 m. Theo điều tra dân số năm 2000, người da trắng chiếm 72,2%, thổ dân Mỹ chiếm 7,3%, da đen chiếm 5,8%, châu Á chiếm 5,5%, các sắc dân Thái Bình Dương chiếm 0,9%, dân Mỹ Latin chiếm 5,7%. Dân số năm 1980 là 174.431; 226.338 (1990); 260.283 (2000); 270.951 (ước tính).
Ngày 27 tháng 3, năm 1964 một trận động đất mạnh 9,2 Mw đã diễn ra và có sóng thần ảnh hưởng đến thành phố và nhiều vùng của Alaska, khiến 143 người thiệt mạng.
Thành phố kết nghĩa
sửaAnchorage có một số thành phố kết nghĩa:[7]
Camiling, Philippines
Gia Nghĩa, Đài Loan
Chitose, Nemuro, Noshiro, Obihiro, Saroma, Teshio, Nhật Bản
Darwin, Úc
Hammerfest, Na Uy
Cáp Nhĩ Tân, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
Incheon, Hàn Quốc
Khabarovsk, Magadan, Mirnyy, Noglicki, Okha, Petropavlovsk-Kamchatski, Providenya, Yakutsk, Yelisovo, Yuzhno-Sakhalinsk, Vladivostok, Nga
Mo i Rana, Na Uy
Tromsø, Na Uy
Whitby, Anh
Ghi chú
sửa- ↑ tiếng Tanaina: Dgheyay Kaq'; Dgheyaytnu
Tham khảo
sửa- ↑ "2020 U.S. Gazetteer Files". United States Census Bureau. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2021.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên2020 Census (City) - ↑ "Census QuickFacts Anchorage". census.gov. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "List of 2020 Census Urban Areas". census.gov. United States Census Bureau. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Gross Domestic Product: All Industries in Anchorage Municipality County, AK". www.fred.stlouisfed.org.
- ↑ "Total Gross Domestic Product for Anchorage, AK (MSA)". www.fred.stlouisfed.org.
- ↑ "Apply to UAA". Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2024.
Liên kết ngoài
sửa
Tư liệu liên quan tới Anchorage, Alaska tại Wikimedia Commons