1766
năm
Năm 1766 (số La Mã: MDCCLXVI) là một năm thường bắt đầu vào thứ Tư trong lịch Gregory (hoặc một năm thường bắt đầu vào Chủ Nhật của lịch Julius chậm hơn 11 ngày).
| Lịch Gregory | 1766 MDCCLXVI |
| Ab urbe condita | 2519 |
| Năm niên hiệu Anh | 6 Geo. 3 – 7 Geo. 3 |
| Lịch Armenia | 1215 ԹՎ ՌՄԺԵ |
| Lịch Assyria | 6516 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1822–1823 |
| - Shaka Samvat | 1688–1689 |
| - Kali Yuga | 4867–4868 |
| Lịch Bahá’í | −78 – −77 |
| Lịch Bengal | 1173 |
| Lịch Berber | 2716 |
| Can Chi | Ất Dậu (乙酉年) 4462 hoặc 4402 — đến — Bính Tuất (丙戌年) 4463 hoặc 4403 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 1482–1483 |
| Lịch Dân Quốc | 146 trước Dân Quốc 民前146年 |
| Lịch Do Thái | 5526–5527 |
| Lịch Đông La Mã | 7274–7275 |
| Lịch Ethiopia | 1758–1759 |
| Lịch Holocen | 11766 |
| Lịch Hồi giáo | 1179–1180 |
| Lịch Igbo | 766–767 |
| Lịch Iran | 1144–1145 |
| Lịch Julius | theo lịch Gregory trừ 11 ngày |
| Lịch Myanma | 1128 |
| Lịch Nhật Bản | Minh Hòa 3 (明和3年) |
| Phật lịch | 2310 |
| Dương lịch Thái | 2309 |
| Lịch Triều Tiên | 4099 |
Sự kiện
sửaSinh
sửa- 3 tháng 1: Nguyễn Du, nhà thơ Việt Nam
- 6 tháng 9: John Dalton, nhà vật lý, hoá học người Anh (m. 1844)
Mất
sửa- 14 tháng 7: Kế Hoàng Hậu Ô Lạp Na Lạp thị: là một phi tần rất được sủng ái của Càn Long. Nhưng sau chuyến du hành Nam tuần, bà lại bị thất sủng một cách đột ngột. Đây được coi là một bí ẩn lớn trong lịch sử Đại Thanh.